tích
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Ấm tích: Một loại ấm trà có quai và vòi, thường dùng để pha và rót trà.
- Tích số: Trong toán học, kết quả của phép nhân hai hay nhiều số với nhau.
- Truyện, cốt truyện cổ: Câu chuyện hoặc tình tiết từ thời xưa, thường được dùng làm đề tài cho các vở tuồng, chèo, hoặc được dẫn chứng trong tác phẩm văn học.
- Tên sông (Tích Giang): Một phụ lưu của sông Đáy.
Động từ:
- Dồn góp, chứa lại từng ít một: Hành động thu thập, gom góp dần dần để trở nên nhiều hơn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bà nội rót trà từ chiếc tích cổ. (Bà nội rót trà từ chiếc ấm tích cổ.)
- Tích của 5 và 6 là 30. (Kết quả của phép nhân 5 và 6 là 30.)
- Vở chèo đó dựa trên một tích cổ rất hay. (Vở chèo đó dựa trên một cốt truyện cổ rất hay.)
- Sông Tích chảy qua nhiều làng quê. (Sông Tích chảy qua nhiều làng quê.)
Động từ:
- Nhà nông tích trữ thóc giống cho vụ sau. (Nhà nông dự trữ thóc giống cho vụ sau.)
- Anh ấy chăm chỉ tích cóp từng đồng. (Anh ấy chăm chỉ dành dụm từng đồng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Có tích mới dịch ra tuồng": Thành ngữ, ý nói phải có câu chuyện, sự việc (tích) thì mới tạo nên được vở diễn (tuồng). Nghĩa rộng: phải có nguyên liệu, cơ sở thực tế thì mới sáng tạo được.
- Nhà văn phải đi thực tế, có tích mới dịch ra tuồng mà. (Nhà văn phải đi thực tế, phải có chất liệu thì mới viết được chứ.)
"Tích thiểu thành đa" / "Tích tiểu thành đại": Thành ngữ, nghĩa là góp nhặt cái ít sẽ thành cái nhiều.
- Cứ tiết kiệm dần, tích tiểu thành đại, vài năm nữa sẽ mua được nhà. (Cứ tiết kiệm dần, góp gió thành bão, vài năm nữa sẽ mua được nhà.)
Biến thể và từ liên quan
Tích trữ (động từ): Chứa, cất giữ lại lâu dài (thường với số lượng lớn).
- Tích trữ lương thực phòng khi thiên tai. (Dự trữ lương thực phòng khi thiên tai.)
Tích cóp (động từ): Dành dụm, gom góp từng chút một (thường là tiền bạc).
- Tích cóp tiền mua xe. (Dành dụm tiền để mua xe.)
Tích luỹ (động từ): Thu thập và làm giàu thêm (thường dùng cho kiến thức, kinh nghiệm, vốn liếng).
- Tích luỹ kinh nghiệm làm việc. (Thu thập và làm giàu thêm kinh nghiệm làm việc.)
Tích phân (danh từ): Một khái niệm trong toán giải tích.
- Tích tụ (động từ): Tập trung, dồn lại thành một khối, một nơi (thường dùng trong kinh tế, địa lý).
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Động từ (nghĩa dồn góp):
- Tích luỹ: Thu thập và làm tăng thêm.
- Dự trữ: Cất giữ để dùng sau.
- Để dành: Giữ lại một phần để dùng sau.
- Danh từ (nghĩa truyện cổ):
- Điển tích: Điển cố, tích cũ.
- Cốt truyện: Tình tiết chính của một câu chuyện.
- Danh từ (nghĩa tích số):
- Kết quả phép nhân.
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
- Tích cốc phòng cơ: Chứa thóc phòng khi đói. Ý khuyên nên có sự chuẩn bị, dự phòng từ trước.
- Có tích mới dịch ra tuồng: (Như đã giải thích ở trên).
- 1 dt. ấm tích, nói tắt: cho một tích trà.
- 2 I. dt. Tích số, nói tắt: Tích của hai nhân hai là bốn. II. đgt. Dồn góp lại từng ít một cho nhiều thêm: tích thóc trong kho tích cóp.
- 3 dt. Truyện hoặc cốt truyện đời xưa, thường làm đề tài sáng tác kịch bản tuồng, chèo hoặc dẫn trong tác phẩm: Vở chèo diễn tích Lưu Bình Dương Lễ.
- (sông) (Tích Giang) Phụ lưu cấp I của sông Đáy. Dài 91km, diện tích lưu vực 1330km2. Bắt nguồn từ vùng núi Ba Vì cao 1200m, chảy theo hướng tây bắc-đông nam, nhập vào sông Đáy ở Phúc Lâm.