đày

Học thuật
Thân thiện
đày

Một người tù bị đày ra đảo hoang.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đưa tội nhân đi giam giữmột nơi xa xôi, hẻo lánh như một hình phạt: Hành động buộc một người (thường tội phạm hoặc người bị coi chống đối) phải rời khỏi quê hương, nơithông thường để đến sống tại một vùng đất xa xôi, khắc nghiệt.
    • Hành hạ, bắt phải chịu đựng một cuộc sống khổ cực, đau khổ: Nghĩa mở rộng, chỉ việc bắt ai đó phải trải qua hoàn cảnh cực kỳ gian nan, đau khổ, như một sự trừng phạt hoặc số phận nghiệt ngã.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa 1):

    • Chế độ phong kiến thường đày những kẻ phản nghịch ra vùng biên ải.
    • Nhà vua ra lệnh đày viên quan tham nhũng ra đảo hoang.
  • Động từ (nghĩa 2):

    • Số phận đã đày đọa vào cảnh cô đơn, nghèo khó suốt phần đời còn lại.
    • "Đã đày vào kiếp phong trần, sao cho sỉ nhục một lần mới thôi" (Trích truyện Kiều - Nguyễn Du).
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đày ải": (cụm động từ) Hành hạ, làm cho khổ sở cả về thể xác lẫn tinh thần một cách tàn nhẫn.
    • Bọn cai ngục không ngừng đày ải các nhân chính trị bằng lao động khổ sai.
  • "bị đày": (dạng bị động) Chịu hình phạt lưu đày hoặc chịu cảnh khốn khổ.
    • Ông ấy bị đày ra Côn Đảo suốt mười năm trời.
Biến thể từ liên quan
  • Đày đọa (động từ): Làm cho ai đó phải chịu đựng nhiều nỗi thống khổ, đau đớn (thường nhấn mạnh sự tàn bạo, kéo dài).
    • Chiến tranh đã đày đọa biết bao số phận con người.
  • Lưu đày (động từ): Đày đi nơi xa, cách biệt (từ Hán Việt, thường dùng trong văn chương, lịch sử).
    • Nhà thơ bị kết án lưu đày đến vùng Siberia.
Từ đồng nghĩa
  • Trục xuất: Buộc phải rời khỏi một quốc gia, vùng lãnh thổ (thường do chính quyền thực hiện).
  • Cách ly: Tách biệt ra khỏi cộng đồng (có thể lý do y tế hoặc hình sự, nhưng nhẹ hơn "đày").
  • Hành hạ: Làm cho đau đớn, khổ sở (nghĩa rộng, không nhất thiết phải đưa đi nơi xa).
Các cụm từ liên quan
  • Đày ra biên ải/đảo xa: Cụm từ chỉ địa điểm lưu đày điển hình những vùng xa xôi, hiểm trở.
    • Tội phản quốc bị trừng phạt bằng cách đày ra biên ải.
  • Kiếp đày đọa: Chỉ một kiếp sống hoặc một giai đoạn sống chìm trong khổ đau, bất hạnh.
    • sống một kiếp đày đọa sau khi chồng mất.
Thành ngữ, ca dao liên quan
  • "Đày người ra đảo, xa đất liền / Còn hơnlại phiền lòng nhau": (Ca dao) Thể hiện quan niệm xa cách đôi khi lại tốt hơn gần mâu thuẫn, làm khổ nhau.
  • "Sống đày còn hơn chết vinh": (Thành ngữ) Nhấn mạnh sự quý giá của sự sống, phải sống trong nhục nhã, khổ cực còn hơn chết.
đày

Một người tù bị đày ra đảo hoang.

  1. đgt. 1. Đưa tội nhân đi giammột nơi xa: Thực dân đày các chiến sĩ cách mạng ra Côn-đảo 2. Hành hạ ác nghiệt: Đã đày vào kiếp phong trần, sao cho sỉ nhục một lần mới thôi (K).