ước

Học thuật
Thân thiện
ước

Một cô bé nhắm mắt và ước trước một chiếc bánh sinh nhật có nến.

Định nghĩa
  1. Danh từ (Toán học):

    • Ước số: Một số tự nhiên chia hết một số tự nhiên khác.
    • Đại lượng chia hết: Một đại lượng có thể chia hết một đại lượng khác.
  2. Động từ:

    • Cầu mong, ao ước: Mong muốn một điều đó, thường điều khó đạt được hoặc không thực tế.
    • Thỏa thuận, hứa hẹn (kết hợp hạn chế): Cùng nhau cam kết, hứa hẹn thực hiện hoặc tuân giữ một điều quan trọng trong mối quan hệ.
    • Ước lượng, phỏng đoán: Đoán định, đánh giá một cách đại khái, không chính xác tuyệt đối.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Số 3 ước của số 12. (Số 3 chia hết số 12.)
    • a - 1 ước của a² - 2a + 1. (a - 1 chia hết biểu thức a² - 2a + 1.)
  • Động từ (nghĩa cầu mong):

    • Tôi ước được đi du lịch vòng quanh thế giới. (Tôi mong muốn được đi du lịch vòng quanh thế giới.)
    • Ước anh lấy được nàng... (Ca dao) (Mong sao anh cưới được nàng...)
  • Động từ (nghĩa thỏa thuận):

    • Phụ lời ước. (Thất hứa, không giữ lời đã hẹn ước.)
  • Động từ (nghĩa ước lượng):

    • Thửa ruộng ước khoảng hai sào. (Thửa ruộng ước chừng khoảng hai sào.)
    • Tôi ước anh độ hơn ba mươi tuổi. (Tôi phỏng đoán anh khoảng hơn ba mươi tuổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cầu được ước thấy": Thành ngữ chỉ việc mong ước điều thì điều đó trở thành hiện thực.

    • Anh ấy vừa mua được căn nhà mơ ước, đúng cầu được ước thấy. (Anh ấy vừa mua được căn nhà mơ ước, đúng như ý nguyện.)
  • "Ước được nấy": Thành ngữ chỉ việc mọi điều mong muốn đều được đáp ứng, toại nguyện.

    • Cuộc sống của ấy thuận buồm xuôi gió, ước được nấy. (Cuộc sống của ấy suôn sẻ, mọi điều mong muốn đều thành sự thật.)
Biến thể từ gần giống
  • Ước số (danh từ): Từ chuyên môn trong toán học, đồng nghĩa với nghĩa danh từ của "ước".
  • Ước lượng (động từ): Đánh giá, phỏng đoán một con số, một đại lượng. Nghĩa gần với nghĩa "ước đoán" của "ước".
  • Ước mơ (danh từ): Điều mong muốn, khát vọng tốt đẹp trong tương lai. (Lưu ý: Đây một từ ghép, không phải biến thể trực tiếp).
  • Ước nguyện (danh từ): Điều mong muốn, nguyện vọng thiết tha. (Lưu ý: Đây một từ ghép).
Từ đồng nghĩa
  • Mong (động từ): Mong đợi, hy vọng.
  • Cầu (động từ): Cầu xin, mong mỏi (thường mang sắc thái trang trọng hoặc tôn giáo).
  • Hứa hẹn (động từ): Hứa, cam kết (gần nghĩa với "ước" trong trường hợp thỏa thuận).
  • Phỏng đoán (động từ): Đoán, ước chừng (gần nghĩa với "ước" trong trường hợp ước lượng).
Thành ngữ liên quan
  • "Ước của trời": Cách nói von chỉ điều đó rất quý giá, hiếm .
    • Được gặp lại nhau sau bao năm, đó ước của trời. (Được gặp lại nhau sau bao năm, đó điều vô cùng quý giá.)
  • "Ước ao": Thường dùng kết hợp để nhấn mạnh sự mong mỏi thiết tha.
    • Bao năm ước ao, cuối cùng ấy cũng được đặt chân đến Paris. (Bao năm mong mỏi, cuối cùng ấy cũng được đến Paris.)
ước

Một cô bé nhắm mắt và ước trước một chiếc bánh sinh nhật có nến.

  1. 1 d. Đại lượng chia hết một đại lượng khác. a - 1 ước của a2 - 2a + 1.
  2. 2 đg. Cầu mong điều biết rất khó hoặc không hiện thực. Ước được đi du lịch vòng quanh thế giới. Ước anh lấy được nàng... (cd.). Cầu được ước thấy*.
  3. 3 đg. (kết hợp hạn chế). Cùng thoả thuận với nhau sẽ thực hiện, tuân giữ điều quan trọng đó trong quan hệ với nhau. Phụ lời ước.
  4. 4 đg. (thường dùng không chủ ngữ). Đoán định một cách đại khái. Thửa ruộng ước khoảng hai sào. Ước cự li bằng mắt. Một người ước bốn mươi tuổi.