ỉa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bài tiết phân qua hậu môn: Chỉ hành động cơ thể đào thải chất cặn bã, phân ra ngoài qua đường hậu môn. Đây là một từ thông tục, không trang trọng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Đứa trẻ sợ quá, ỉa ra quần.
- Phạt những kẻ ỉa bậy ra đường phố.
- Anh ta đau bụng, muốn ỉa ngay lập tức.
Các cách sử dụng nâng cao
"Ỉa chảy": (Cụm động từ) chỉ tình trạng bài tiết phân lỏng, nhiều lần, thường do bệnh lý về đường tiêu hóa.
- Ăn đồ ôi thiu dễ bị ỉa chảy.
"Ỉa đùn": (Cụm động từ, thường dùng cho trẻ nhỏ) chỉ việc phân tự rỉ ra ngoài một cách không kiểm soát, thường do trẻ chưa tự chủ được hoặc do bệnh.
- Em bé sơ sinh hay bị ỉa đùn.
Biến thể và từ gần giống
- Đi ngoài (động từ): Cách nói giảm nhẹ, lịch sự hơn so với "ỉa".
- Đại tiện (động từ): Cách nói trang trọng, thường dùng trong văn bản y học hoặc ngữ cảnh lịch sự.
- Đi vệ sinh (cụm động từ): Cách nói chung chung, lịch sự, thay thế cho các từ chỉ hành động cụ thể.
Từ đồng nghĩa
- Đi ị (động từ, thông tục): Cách nói thân mật, thường dùng trong gia đình hoặc với trẻ con.
- Tháo dạ (động từ, phương ngữ): Cách nói miêu tả tình trạng đi ngoài.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Ỉa ra: Nhấn mạnh hành động bài tiết, đôi khi dùng với nghĩa bóng chỉ sự sợ hãi tột độ.
- Nghe tin đó, nó ỉa ra quần vì sợ.
Ỉa bậy: Chỉ hành động bài tiết phân không đúng nơi quy định, thiếu vệ sinh.
- Cấm ỉa bậy ra bờ sông.
Thành ngữ liên quan
- Ăn no tắm mát, ỉa cái đã đời: (Thành ngữ, thông tục) Chỉ trạng thái thoải mái, thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của cơ thể.
- Sợ ỉa ra quần: (Thành ngữ) Chỉ sự sợ hãi đến mức tột độ, mất kiểm soát.
- đgt Bài tiết phân qua hậu môn (tục): Phạt những kẻ ỉa bậy.