bội

Học thuật
Thân thiện
bội

Một người nông dân đang đựng trầu không trong một cái bội.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống: Từ dùngmiền Trung để chỉ tuồng, một loại hình kịch hát cổ của Việt Nam.
    • Đồ đan bằng tre, nứa, mắt thưa: Một loại sọt, giỏ mắt đan thưa, thường dùng để đựng đồ.
    • Tích của một số với một số nguyên khác: Trong toán học, chỉ kết quả của phép nhân một đại lượng với một số nguyên dương.
  2. Động từ:

    • Không giữ, không thực hiện lời đã hứa: Hành động làm trái lại lời cam kết, lời hứa trước đó.
    • Phản lại, làm điều trái với đạo : Hành động vong ơn, phụ bạc, đi ngược lại với ân nghĩa đã nhận.
  3. Trạng từ / Tính từ:

    • Nhiều lần, gấp nhiều lần: Mức độ tăng lên rất nhiều so với bình thường hoặc so với trước đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Ông nội tôi rất thích xem bội. (Ông nội tôi rất thích xem tuồng.)
    • Mẹ mua một bội cau để cúng. (Mẹ mua một sọt cau để cúng.)
    • Số 12 bội chung của 3 4. (Số 12 bội chung của 3 4.)
  • Động từ:

    • Anh ta đã bội lời thề. (Anh ta đã không giữ lời thề.)
    • Không nên bội ơn những người đã giúp mình. (Không nên phản bội ân nghĩa của những người đã giúp mình.)
  • Trạng từ / Tính từ:

    • Năng suất năm nay tăng bội so với năm ngoái. (Năng suất năm nay tăng gấp nhiều lần so với năm ngoái.)
    • Niềm vui cứ thế mà nhân lên gấp bội. (Niềm vui cứ thế mà nhân lên gấp nhiều lần.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bội bạc": (Động từ) Phản bội, phụ bạc, đối xử tệ với người ơn với mình.

    • Hành động bội bạc ấy khiến ai cũng chê trách. (Hành động phụ bạc ấy khiến ai cũng chê trách.)
  • "Bội ước": (Động từ) Thất hứa, không giữ lời thề ước.

    • Câu chuyện tình bội ước khiến đau khổ. (Câu chuyện tình thất hứa khiến đau khổ.)
  • "Bội thu": (Động từ) Thu hoạch được số lượng rất lớn, vượt xa mong đợi.

    • Vụ mùa năm nay bội thu. (Vụ mùa năm nay thu hoạch được rất nhiều.)
Biến thể từ gần giống
  • Hát bội: (Danh từ) Tên gọi khác của nghệ thuật tuồng.

    • Nghệ thuật hát bội lịch sử lâu đời. (Nghệ thuật tuồng lịch sử lâu đời.)
  • Bội số: (Danh từ) Trong toán học, chỉ số là tích của một số với một số nguyên.

    • Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số. (Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số.)
  • Bội thực: (Danh từ) Chỉ sự phản bội, làm hại đất nước, thường dùng trong lịch sử.

    • Tên bội thực bị lịch sử lên án. (Tên phản bội đất nước bị lịch sử lên án.)
Từ đồng nghĩa
  • Phản bội: (Động từ) Làm trái, chống lại người hoặc tổ chức mình từng trung thành.
  • Thất hứa: (Động từ) Không giữ đúng lời hứa.
  • Gấp bội: (Tính từ/Trạng từ) Nhiều lần hơn.
Từ trái nghĩa
  • Giữ lời: (Động từ) Thực hiện đúng lời đã hứa.
  • Trung thành: (Tính từ) Trước sau như một, không thay đổi.
  • Bội nghĩa: >< Tri ân: (Động từ) Nhớ đền đáp ơn nghĩa.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Ăn cháo đá bát: (Thành ngữ) Chỉ sự vong ơn bội nghĩa, được người giúp đỡ rồi lại quay ra phụ bạc họ.

    • Hắn kẻ ăn cháo đá bát, chẳng nhớ ơn ai. (Hắn kẻ vong ơn bội nghĩa, chẳng nhớ ơn ai.)
  • Qua cầu rút ván: (Thành ngữ) Chỉ sự phụ bạc, sau khi đạt được mục đích thì quay lưng lại với người đã giúp mình.

    • Giúp hắn xong, hắn qua cầu rút ván ngay. (Giúp hắn xong, hắn phụ bạc ngay.)
bội

Một người nông dân đang đựng trầu không trong một cái bội.

  1. 1 dt. Từ miền Trung chỉ tuồng: Phường hát bội.
  2. 2 dt. Thứ sọt mắt thưa: Một bội trầu không.
  3. 3 dt. (toán) Tích của một đại lượng với một số nguyên: Bội chung nhỏ nhất.
  4. 4 đgt. 1. Không giữ lời đã hứa: Bội lời cam kết 2. Phản lại: Bội ơn.
  5. 5 trgt. Nhiều lần: Tăng gấp bội; Đông gấp bội.