bội
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống: Từ dùng ở miền Trung để chỉ tuồng, một loại hình kịch hát cổ của Việt Nam.
- Đồ đan bằng tre, nứa, mắt thưa: Một loại sọt, giỏ có mắt đan thưa, thường dùng để đựng đồ.
- Tích của một số với một số nguyên khác: Trong toán học, chỉ kết quả của phép nhân một đại lượng với một số nguyên dương.
Động từ:
- Không giữ, không thực hiện lời đã hứa: Hành động làm trái lại lời cam kết, lời hứa trước đó.
- Phản lại, làm điều trái với đạo lý: Hành động vong ơn, phụ bạc, đi ngược lại với ân nghĩa đã nhận.
Trạng từ / Tính từ:
- Nhiều lần, gấp nhiều lần: Mức độ tăng lên rất nhiều so với bình thường hoặc so với trước đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Ông nội tôi rất thích xem bội. (Ông nội tôi rất thích xem tuồng.)
- Mẹ mua một bội cau để cúng. (Mẹ mua một sọt cau để cúng.)
- Số 12 là bội chung của 3 và 4. (Số 12 là bội chung của 3 và 4.)
Động từ:
- Anh ta đã bội lời thề. (Anh ta đã không giữ lời thề.)
- Không nên bội ơn những người đã giúp mình. (Không nên phản bội ân nghĩa của những người đã giúp mình.)
Trạng từ / Tính từ:
- Năng suất năm nay tăng bội so với năm ngoái. (Năng suất năm nay tăng gấp nhiều lần so với năm ngoái.)
- Niềm vui cứ thế mà nhân lên gấp bội. (Niềm vui cứ thế mà nhân lên gấp nhiều lần.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Bội bạc": (Động từ) Phản bội, phụ bạc, đối xử tệ với người có ơn với mình.
- Hành động bội bạc ấy khiến ai cũng chê trách. (Hành động phụ bạc ấy khiến ai cũng chê trách.)
"Bội ước": (Động từ) Thất hứa, không giữ lời thề ước.
- Câu chuyện tình bội ước khiến cô đau khổ. (Câu chuyện tình thất hứa khiến cô đau khổ.)
"Bội thu": (Động từ) Thu hoạch được số lượng rất lớn, vượt xa mong đợi.
- Vụ mùa năm nay bội thu. (Vụ mùa năm nay thu hoạch được rất nhiều.)
Biến thể và từ gần giống
Hát bội: (Danh từ) Tên gọi khác của nghệ thuật tuồng.
- Nghệ thuật hát bội có lịch sử lâu đời. (Nghệ thuật tuồng có lịch sử lâu đời.)
Bội số: (Danh từ) Trong toán học, chỉ số là tích của một số với một số nguyên.
- Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số. (Tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số.)
Bội thực: (Danh từ) Chỉ sự phản bội, làm hại đất nước, thường dùng trong lịch sử.
- Tên bội thực bị lịch sử lên án. (Tên phản bội đất nước bị lịch sử lên án.)
Từ đồng nghĩa
- Phản bội: (Động từ) Làm trái, chống lại người hoặc tổ chức mà mình từng trung thành.
- Thất hứa: (Động từ) Không giữ đúng lời hứa.
- Gấp bội: (Tính từ/Trạng từ) Nhiều lần hơn.
Từ trái nghĩa
- Giữ lời: (Động từ) Thực hiện đúng lời đã hứa.
- Trung thành: (Tính từ) Trước sau như một, không thay đổi.
- Bội nghĩa: >< Tri ân: (Động từ) Nhớ và đền đáp ơn nghĩa.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
Ăn cháo đá bát: (Thành ngữ) Chỉ sự vong ơn bội nghĩa, được người giúp đỡ rồi lại quay ra phụ bạc họ.
- Hắn là kẻ ăn cháo đá bát, chẳng nhớ ơn ai. (Hắn là kẻ vong ơn bội nghĩa, chẳng nhớ ơn ai.)
Qua cầu rút ván: (Thành ngữ) Chỉ sự phụ bạc, sau khi đạt được mục đích thì quay lưng lại với người đã giúp mình.
- Giúp hắn xong, hắn qua cầu rút ván ngay. (Giúp hắn xong, hắn phụ bạc ngay.)
- 1 dt. Từ miền Trung chỉ tuồng: Phường hát bội.
- 2 dt. Thứ sọt mắt thưa: Một bội trầu không.
- 3 dt. (toán) Tích của một đại lượng với một số nguyên: Bội chung nhỏ nhất.
- 4 đgt. 1. Không giữ lời đã hứa: Bội lời cam kết 2. Phản lại: Bội ơn.
- 5 trgt. Nhiều lần: Tăng gấp bội; Đông gấp bội.