bói
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đoán, tiên đoán về quá khứ hoặc tương lai theo các phương pháp mê tín, dị đoan: Hành động sử dụng các phương tiện như bài, lá số, chỉ tay... để tìm hiểu về những điều chưa biết.
- Tìm kiếm một cách khó khăn, hiếm khi thấy (thường dùng trong câu phủ định hoặc có ý phủ định): Hành động cố gắng tìm một thứ gì đó rất khó có được hoặc không phù hợp với hoàn cảnh.
- Ra quả lần đầu tiên (dùng cho cây cối): Chỉ hiện tượng cây trồng bắt đầu kết quả ở mùa đầu tiên.
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa đoán tương lai):
- Bà cụ thường ra chợ để bói bài, xem vận hạn cho con cháu.
- Anh ta không tin vào chuyện bói toán, anh ấy cho rằng tương lai do chính mình tạo nên.
Động từ (nghĩa tìm kiếm khó khăn):
- Trời đang mùa đông giá rét, bói đâu ra hoa sen cho mà ngắm?
- Anh ấy nghèo đến nỗi bói không ra một đồng xu dính túi.
Động từ (nghĩa cây ra quả lần đầu):
- Cây xoài này trồng ba năm rồi, năm nay mới bói được vài quả.
- Vườn cam nhà tôi năm ngoái đã bói, năm nay hứa hẹn một vụ mùa bội thu.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bói ra ma, quét nhà ra rác": Thành ngữ này phê phán việc đi xem bói, cho rằng càng bói toán, càng thấy nhiều chuyện xấu, giống như càng quét nhà thì càng thấy nhiều rác.
- "Bói không ra": Cụm từ nhấn mạnh sự khan hiếm, không thể tìm thấy.
- Anh chàng ấy lười biếng, bói không ra một tấm bằng.
Biến thể và từ liên quan
- Bói toán (động từ): Chỉ chung các hành động bói, thường mang sắc thái mê tín.
- Mê tín dị đoan, bói toán là những hủ tục cần bài trừ.
- Thầy bói (danh từ): Người hành nghề bói toán.
- Ông thầy bói ngồi bên vệ đường với bộ bài cũ kỹ.
- Xem bói (động từ): Hành động đi nhờ người khác bói cho mình.
- Cô ấy hay đi xem bói để hỏi chuyện công danh, sự nghiệp.
Từ đồng nghĩa
- Đoán (dùng chung): Đưa ra nhận định về điều chưa biết.
- Tiên đoán (trang trọng hơn): Dự đoán về tương lai.
- Bấm độn (cụ thể): Một hình thức bói toán bằng các ngón tay.
Các cụm từ liên quan
- Bói bài: Dùng bộ bài để bói.
- Bói chỉ tay: Xem các đường chỉ trên bàn tay để đoán vận mệnh.
- Bói Kiều: Một hình thức bói bằng cách mở ngẫu nhiên một trang trong truyện của Nguyễn Du và suy đoán theo nội dung đó.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Bói ra ma, quét nhà ra rác": Như đã giải thích ở trên, cảnh báo về hậu quả của việc mê tín, bói toán.
- "Thầy bói nói láo": Câu nói dân gian chế giễu, phủ nhận độ chính xác của những lời tiên đoán mê tín.
- 1 đgt. Đoán về quá khứ và tương lai theo dị đoan: Bói ra ma, quét nhà ra rác (tng).
- 2 đgt. Tìm một cách khó khăn (dùng trong câu phủ định): Bói đâu ra hoa sen trong mùa rét.
- 3 đgt. Nói cây ra quả lần đầu tiên: Cây mít nhà tôi năm nay mới bói.