bói

Học thuật
Thân thiện
bói

Một người phụ nữ đang bói bằng lá trầu.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đoán, tiên đoán về quá khứ hoặc tương lai theo các phương pháp mê tín, dị đoan: Hành động sử dụng các phương tiện như bài, số, chỉ tay... để tìm hiểu về những điều chưa biết.
    • Tìm kiếm một cách khó khăn, hiếm khi thấy (thường dùng trong câu phủ định hoặc ý phủ định): Hành động cố gắng tìm một thứ đó rất khó được hoặc không phù hợp với hoàn cảnh.
    • Ra quả lần đầu tiên (dùng cho cây cối): Chỉ hiện tượng cây trồng bắt đầu kết quả ở mùa đầu tiên.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa đoán tương lai):

    • cụ thường ra chợ để bói bài, xem vận hạn cho con cháu.
    • Anh ta không tin vào chuyện bói toán, anh ấy cho rằng tương lai do chính mình tạo nên.
  • Động từ (nghĩa tìm kiếm khó khăn):

    • Trời đang mùa đông giá rét, bói đâu ra hoa sen cho ngắm?
    • Anh ấy nghèo đến nỗi bói không ra một đồng xu dính túi.
  • Động từ (nghĩa cây ra quả lần đầu):

    • Cây xoài này trồng ba năm rồi, năm nay mới bói được vài quả.
    • Vườn cam nhà tôi năm ngoái đã bói, năm nay hứa hẹn một vụ mùa bội thu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bói ra ma, quét nhà ra rác": Thành ngữ này phê phán việc đi xem bói, cho rằng càng bói toán, càng thấy nhiều chuyện xấu, giống như càng quét nhà thì càng thấy nhiều rác.
  • "Bói không ra": Cụm từ nhấn mạnh sự khan hiếm, không thể tìm thấy.
    • Anh chàng ấy lười biếng, bói không ra một tấm bằng.
Biến thể từ liên quan
  • Bói toán (động từ): Chỉ chung các hành động bói, thường mang sắc thái mê tín.
    • Mê tín dị đoan, bói toán những hủ tục cần bài trừ.
  • Thầy bói (danh từ): Người hành nghề bói toán.
    • Ông thầy bói ngồi bên vệ đường với bộ bài kỹ.
  • Xem bói (động từ): Hành động đi nhờ người khác bói cho mình.
    • ấy hay đi xem bói để hỏi chuyện công danh, sự nghiệp.
Từ đồng nghĩa
  • Đoán (dùng chung): Đưa ra nhận định về điều chưa biết.
  • Tiên đoán (trang trọng hơn): Dự đoán về tương lai.
  • Bấm độn (cụ thể): Một hình thức bói toán bằng các ngón tay.
Các cụm từ liên quan
  • Bói bài: Dùng bộ bài để bói.
  • Bói chỉ tay: Xem các đường chỉ trên bàn tay để đoán vận mệnh.
  • Bói Kiều: Một hình thức bói bằng cách mở ngẫu nhiên một trang trong truyện của Nguyễn Du suy đoán theo nội dung đó.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Bói ra ma, quét nhà ra rác": Như đã giải thíchtrên, cảnh báo về hậu quả của việc mê tín, bói toán.
  • "Thầy bói nói láo": Câu nói dân gian chế giễu, phủ nhận độ chính xác của những lời tiên đoán mê tín.
bói

Một người phụ nữ đang bói bằng lá trầu.

  1. 1 đgt. Đoán về quá khứ tương lai theo dị đoan: Bói ra ma, quét nhà ra rác (tng).
  2. 2 đgt. Tìm một cách khó khăn (dùng trong câu phủ định): Bói đâu ra hoa sen trong mùa rét.
  3. 3 đgt. Nói cây ra quả lần đầu tiên: Cây mít nhà tôi năm nay mới bói.