bồi

Học thuật
Thân thiện
bồi

Một người thợ đang bồi một bức tranh trên bàn làm việc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Người đàn ông làm công việc hầu hạ, phục vụ cho người nước ngoài (thường thực dân Pháp) trong thời kỳ thuộc địa: Từ này mang sắc thái lịch sử, chỉ một nghề nghiệp cụ thể trong quá khứ.
  2. Động từ:

    • Dán, ghép nhiều lớp vật liệu (như giấy, vải) lên nhau để làm cho dày chắc hơn: Hành động gia cố một vật thể bằng cách thêm lớp lót phía sau.
    • (Về phù sa, đất cát) Lắng đọng, bồi đắp thêm vào một bờ sông, bãi biển: Quá trình tự nhiên làm tăng diện tích đất liền.
    • Tiếp thêm, đánh thêm một nữa (thường dùng trong ngữ cảnh đánh đập, tranh cãi): Hành động tăng cường mức độ hoặc hậu quả của một việc đã xảy ra.
    • Đền , bồi thường: đắp những thiệt hại về vật chất.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Ông cụ kể rằng ngày xưa ông từng làm bồi trong một dinh thự của người Pháp.
    • Trong các tiểu thuyết viết về thời thuộc địa, nhân vật người bồi thường xuất hiện.
  • Động từ (nghĩa dán, ghép):

    • Trước khi vẽ, họa sĩ phải bồi giấy can lên khung vải cho thật phẳng.
    • Tấm tranh thư pháp được đem đi bồi lại cho khỏi rách.
  • Động từ (nghĩa bồi đắp):

    • Phù sa từ thượng nguồn bồi đắp nên những cánh đồng màu mỡ.
    • Cửa sông hàng năm vẫn được bồi thêm đất, mở rộng dần ra biển.
  • Động từ (nghĩa đánh thêm):

    • Sau ngã, còn bị đối thủ bồi thêm một đấm nữa.
    • Anh ta tranh cãi đã thua rồi còn bị bồi thêm mấy câu chua ngoa.
  • Động từ (nghĩa đền ):

    • Công ty phải bồi toàn bộ chi phí thiệt hại cho người bị nạn.
    • Nhà nước chính sách bồi thường thỏa đáng khi thu hồi đất.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bồi bàn": Nhân viên phục vụ trong nhà hàng, quán ăn (từ này phát triển từ danh từ "bồi" nhưng nay đã phổ biến trung tính hơn).

    • Anh bồi bàn vừa mang thực đơn ra cho khách.
  • "Bồi bút": (Ít dùng) Chỉ việc gia cố, làm chắc phần cán bút lông.

  • "Bồi hồi": (Từ láy, nghĩa khác) Chỉ trạng thái xúc động, bâng khuâng, thổn thức trong lòng.
    • Lòng tôi bồi hồi khi trở lại ngôi trường .
Biến thể từ gần giống
  • Bồi đắp (động từ): Thường dùng chung cho cả nghĩa vật (phù sa) nghĩa bóng (tình cảm, kiến thức).

    • Bồi đắp tri thức. Bồi đắp tình yêu quê hương.
  • Bồi thường (động từ): Từ chuyên dùng trong pháp lý hành chính để chỉ việc đền thiệt hại.

    • Bồi thường thiệt hại hợp đồng. Bồi thường giải tỏa.
  • Bồi dưỡng (động từ): Nuôi dưỡng, chăm sóc cho khỏe mạnh; hoặc nâng cao trình độ (nghĩa khác với "bồi" đơn lẻ).

    • Bồi dưỡng sức khỏe. Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (bồi): Người hầu, đầy tớ, gia nhân (các từ này phạm vi nghĩa rộng hơn, không mang đặc thù lịch sử như "bồi").
  • Động từ (dán ghép): Lót, dán nền, gia cố.
  • Động từ (bồi đắp): Lắng đọng, bồi tích, bồi tụ.
  • Động từ (đền ): Đền, , bồi hoàn, đền bồi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Bên lở bên bồi": Thành ngữ mô tả hiện tượng tự nhiên một bờ sông bị xói lở thì bờ đối diện được bồi đắp; thường dùng để với sự được mất, họa phúc trong cuộc đời.
    • Cuộc đời như dòng sông, bên lở bên bồi.
  • " cồn bồi, nơi chốn": (Tục ngữ) Ý nói mọi thứ đều nguyên nhân, nguồn gốc vị trí của .
bồi

Một người thợ đang bồi một bức tranh trên bàn làm việc.

  1. 1 dt. (Anh: boy) Người đàn ông hầu hạ bọn thực dân trong thời thuộc Pháp: Vợ lăm le, con tấp tểnh đi bồi (TrTXương).
  2. 2 đgt. Dán nhiều tờ giấy vào với nhau để cho thêm dày: Bồi bức tranh để treo lên tường.
  3. 3 đgt. Nói đất cát hoặc phù sa đắp thêm vào bờ sông: Con sông kia bên lở bên bồi, bên lở thì đục, bên bồi thì trong (cd).
  4. 4 đgt. Tiếp thêm một hành động cho kết quả nặng hơn: Tôi bồi thêm chiếc đá nữa (-hoài).
  5. 5 đgt. Đền : Nhà nước lấy đất làm đường, những thiệt hại của dân tất nhiên sẽ được bồi.