bồi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Người đàn ông làm công việc hầu hạ, phục vụ cho người nước ngoài (thường là thực dân Pháp) trong thời kỳ thuộc địa: Từ này mang sắc thái lịch sử, chỉ một nghề nghiệp cụ thể trong quá khứ.
Động từ:
- Dán, ghép nhiều lớp vật liệu (như giấy, vải) lên nhau để làm cho dày và chắc hơn: Hành động gia cố một vật thể bằng cách thêm lớp lót phía sau.
- (Về phù sa, đất cát) Lắng đọng, bồi đắp thêm vào một bờ sông, bãi biển: Quá trình tự nhiên làm tăng diện tích đất liền.
- Tiếp thêm, đánh thêm một cú nữa (thường dùng trong ngữ cảnh đánh đập, tranh cãi): Hành động tăng cường mức độ hoặc hậu quả của một việc đã xảy ra.
- Đền bù, bồi thường: Bù đắp những thiệt hại về vật chất.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Ông cụ kể rằng ngày xưa ông từng làm bồi trong một dinh thự của người Pháp.
- Trong các tiểu thuyết viết về thời thuộc địa, nhân vật người bồi thường xuất hiện.
Động từ (nghĩa dán, ghép):
- Trước khi vẽ, họa sĩ phải bồi giấy can lên khung vải cho thật phẳng.
- Tấm tranh thư pháp cũ được đem đi bồi lại cho khỏi rách.
Động từ (nghĩa bồi đắp):
- Phù sa từ thượng nguồn bồi đắp nên những cánh đồng màu mỡ.
- Cửa sông hàng năm vẫn được bồi thêm đất, mở rộng dần ra biển.
Động từ (nghĩa đánh thêm):
- Sau cú ngã, nó còn bị đối thủ bồi thêm một cú đấm nữa.
- Anh ta tranh cãi đã thua rồi còn bị bồi thêm mấy câu chua ngoa.
Động từ (nghĩa đền bù):
- Công ty phải bồi toàn bộ chi phí thiệt hại cho người bị nạn.
- Nhà nước có chính sách bồi thường thỏa đáng khi thu hồi đất.
Các cách sử dụng nâng cao
"Bồi bàn": Nhân viên phục vụ trong nhà hàng, quán ăn (từ này phát triển từ danh từ "bồi" nhưng nay đã phổ biến và trung tính hơn).
- Anh bồi bàn vừa mang thực đơn ra cho khách.
"Bồi bút": (Ít dùng) Chỉ việc gia cố, làm chắc phần cán bút lông.
- "Bồi hồi": (Từ láy, nghĩa khác) Chỉ trạng thái xúc động, bâng khuâng, thổn thức trong lòng.
- Lòng tôi bồi hồi khi trở lại ngôi trường cũ.
Biến thể và từ gần giống
Bồi đắp (động từ): Thường dùng chung cho cả nghĩa vật lý (phù sa) và nghĩa bóng (tình cảm, kiến thức).
- Bồi đắp tri thức. Bồi đắp tình yêu quê hương.
Bồi thường (động từ): Từ chuyên dùng trong pháp lý và hành chính để chỉ việc đền bù thiệt hại.
- Bồi thường thiệt hại hợp đồng. Bồi thường giải tỏa.
Bồi dưỡng (động từ): Nuôi dưỡng, chăm sóc cho khỏe mạnh; hoặc nâng cao trình độ (nghĩa khác với "bồi" đơn lẻ).
- Bồi dưỡng sức khỏe. Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (bồi): Người hầu, đầy tớ, gia nhân (các từ này có phạm vi nghĩa rộng hơn, không mang đặc thù lịch sử như "bồi").
- Động từ (dán ghép): Lót, dán nền, gia cố.
- Động từ (bồi đắp): Lắng đọng, bồi tích, bồi tụ.
- Động từ (đền bù): Đền, bù, bồi hoàn, đền bồi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Bên lở bên bồi": Thành ngữ mô tả hiện tượng tự nhiên một bờ sông bị xói lở thì bờ đối diện được bồi đắp; thường dùng để ví với sự được mất, họa phúc trong cuộc đời.
- Cuộc đời như dòng sông, bên lở bên bồi.
- "Có cồn có bồi, có nơi có chốn": (Tục ngữ) Ý nói mọi thứ đều có nguyên nhân, nguồn gốc và vị trí của nó.
- 1 dt. (Anh: boy) Người đàn ông hầu hạ bọn thực dân trong thời thuộc Pháp: Vợ lăm le ở vú, con tấp tểnh đi bồi (TrTXương).
- 2 đgt. Dán nhiều tờ giấy vào với nhau để cho thêm dày: Bồi bức tranh để treo lên tường.
- 3 đgt. Nói đất cát hoặc phù sa đắp thêm vào bờ sông: Con sông kia bên lở bên bồi, bên lở thì đục, bên bồi thì trong (cd).
- 4 đgt. Tiếp thêm một hành động cho kết quả nặng hơn: Tôi bồi thêm chiếc đá nữa (Tô-hoài).
- 5 đgt. Đền bù: Nhà nước lấy đất làm đường, những thiệt hại của dân tất nhiên sẽ được bồi.