chú ý
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Để tâm trí, sự quan tâm vào một đối tượng, sự việc nào đó: Hành động tập trung nhận thức, suy nghĩ vào một điều cụ thể để nhận biết, hiểu rõ hoặc ghi nhớ.
- Quan tâm, để ý một cách thường xuyên: Thể hiện sự lo lắng, chăm sóc liên tục đến ai đó hoặc điều gì đó.
Thán từ:
- Lời cảnh báo, nhắc nhở người khác phải cẩn thận, tập trung: Dùng để gây sự chú ý tức thời, báo hiệu một tình huống cần đề phòng hoặc một điều quan trọng sắp xảy ra.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Học sinh phải chú ý nghe giáo viên giảng bài. (Học sinh phải tập trung lắng nghe giáo viên giảng bài.)
- Ông ấy luôn chú ý đến sức khỏe của các con. (Ông ấy luôn quan tâm đến sức khỏe của các con.)
- Khi tham gia giao thông, cần chú ý quan sát. (Khi tham gia giao thông, cần tập trung quan sát.)
Thán từ:
- Chú ý! Đường trơn trượt. (Cẩn thận! Đường trơn trượt.)
- Chú ý! Phía trước có vật cản. (Đề phòng! Phía trước có vật cản.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đặc biệt chú ý": dành sự quan tâm, tập trung ở mức độ cao hơn, nổi bật hơn.
- Giám đốc đặc biệt chú ý đến kết quả của dự án này. (Giám đốc dành sự quan tâm đặc biệt đến kết quả của dự án này.)
"chú ý lắng nghe": tập trung cao độ để nghe và tiếp thu.
- Mọi người im lặng chú ý lắng nghe thông báo quan trọng. (Mọi người im lặng tập trung cao độ để nghe thông báo quan trọng.)
Biến thể và từ gần giống
Sự chú ý (danh từ): hành động hoặc khả năng chú ý.
- Sự chú ý của khán giả đổ dồn về sân khấu. (Sự tập trung của khán giả đổ dồn về sân khấu.)
Chú tâm (động từ): chú ý, tập trung tâm trí (nghĩa tương tự, mang sắc thái trang trọng hơn).
- Anh ấy chú tâm nghiên cứu tài liệu. (Anh ấy tập trung tâm trí nghiên cứu tài liệu.)
Để ý (động từ): chú ý, thường với mức độ nhẹ hơn, có thể là vô tình.
- Tôi vô tình để ý thấy chiếc lá rơi. (Tôi vô tình thấy chiếc lá rơi.)
Từ đồng nghĩa
- Tập trung: Dồn tâm trí, năng lượng vào một điểm, một việc.
- Quan tâm: Bận tâm, lo lắng đến ai/điều gì.
- Lưu tâm: Để ý, quan tâm đến (từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng).
Từ trái nghĩa
- Lơ là: Không chú ý, thiếu quan tâm đúng mức.
- Phớt lờ: Cố tình không chú ý, không quan tâm đến.
- Xao nhãng: Không tập trung, để tâm trí phân tán.
Cụm từ cố định/Thành ngữ liên quan
Thu hút sự chú ý: Làm cho người khác phải để ý đến.
- Bộ trang phục sặc sỡ thu hút sự chú ý của mọi người. (Bộ trang phục sặc sỡ làm mọi người phải để ý đến.)
Đáng chú ý: Có điểm nổi bật, đặc biệt, khiến người ta phải quan tâm.
- Đây là một phát hiện khoa học đáng chú ý. (Đây là một phát hiện khoa học có điểm nổi bật, đặc biệt.)
- đgt. (H. chú: rót vào; ý: ý thức) Để cả tâm trí vào việc gì: Chú ý nghe giảng, Hồ Chủ tịch rất chú ý đến vấn đề giáo dục quân đội (Trg-chinh). // tht. Coi chừng! Nên cẩn thận: Chú ý! Nhà có chó dữ!.