chớp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Tia sáng lóe lên rất nhanh khi có hiện tượng phóng điện trong khí quyển: Đây là hiện tượng thiên nhiên, thường đi kèm với sấm và mưa giông.
- Ánh sáng loé lên rồi vụt tắt ngay: Chỉ một luồng sáng ngắn, đột ngột, không nhất thiết từ sấm sét.
Động từ:
- Loé sáng hoặc làm cho loé sáng: Hành động phát ra hoặc tạo ra ánh sáng trong thời gian rất ngắn.
- (Mắt) nhắm rồi mở ngay một cách nhanh chóng: Hành động chớp mắt.
- (Khẩu ngữ) Nắm bắt, chiếm lấy một cách nhanh chóng: Hành động tận dụng, nắm lấy cơ hội hoặc lấy đồ vật một cách vội vàng, đôi khi hàm ý không chính đáng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Trời đang mưa, những tia chớp lóe sáng trên bầu trời.
- Anh thợ hàn tạo ra những ánh chớp lửa sáng chói.
Động từ:
- Ngọn hải đăng chớp sáng để báo hiệu cho tàu thuyền.
- Cô ấy chớp mắt liên tục vì có hạt bụi bay vào.
- Cậu bé chớp lấy cơ hội khi đối thủ sơ hở để ghi bàn.
- Tên móc túi đã chớp mất chiếc điện thoại trên bàn.
Các cách sử dụng nâng cao
"nhanh như chớp": Thành ngữ chỉ sự nhanh chóng, tức thời, giống như tốc độ của tia chớp.
- Cầu thủ đó có pha phản công nhanh như chớp.
"chớp lấy thời cơ": Cụm từ chỉ việc nắm bắt kịp thời, nhanh chóng một cơ hội tốt.
- Nhà đầu tư khôn ngoan biết cách chớp lấy thời cơ trên thị trường.
Biến thể và từ liên quan
Chớp nhoáng (tính từ): Diễn ra rất nhanh, trong chốc lát.
- Một cuộc tấn công chớp nhoáng.
Cửa chớp (danh từ): Loại cửa gỗ có các nan nghiêng để che nắng, mưa nhưng vẫn thông gió.
Từ đồng nghĩa
Danh từ (tia sáng):
- Tia chớp: Tia sáng từ sấm sét.
- Ánh chớp: Ánh sáng loé lên nhanh.
Động từ (loé sáng):
- Loé: Bùng sáng lên trong thời gian ngắn.
- Lóe: Sáng lên một cách yếu ớt và nhanh tắt.
Động từ (nhắm mắt):
- Nháy mắt: Chớp mắt một cái rất nhanh.
Động từ (nắm bắt nhanh):
- Vồ: Hành động nhanh và mạnh để nắm lấy.
- Chộp: Bắt giữ, nắm lấy một cách đột ngột.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa: Câu tục ngữ dự báo thời tiết, khi thấy chớp ở hướng đông lập loè ban đêm thì thường sẽ có mưa.
- Chớp bể mưa nguồn: Thành ngữ chỉ cảnh chia ly, xa cách đột ngột và đau buồn.
- 1 I. dt. 1. ánh sáng xuất hiện và biến đi rất nhanh khi có hiện tượng phóng điện trong khí quyển: Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa (tng.) tia chớp Nhanh như chớp (tng). 2. ánh sáng loé lên rồi vụt tắt ngay: chớp lửa hàn. II. đgt. 1. Loé sáng hoặc làm cho loé sáng: ánh sáng chớp liên tiếp chớp đèn pin. 2. (Mắt) nhắm rồi mở ngay: chớp mắt.
- 2 I. pht. Sắp (gãy), gần sắp (gãy): Cây chớp gãy. II. dt. (Cây có) vết nứt sắp gãy: Nhánh cây có chớp đừng có trèo ra.
Từ gần giống
Proverbs and Idioms
- Chớp Bàu Tró không gió cũng lụt
- Qua làng Chớp nghe tiếng sấm, tới làng Gió gặp trời mưa
- Chớp nháo đổ nhào
- Chớp Đồng Cân ra sân chạy lúa
- Chớp đằng đông vừa trông vừa chạy, chớp đằng tây mưa giây mưa giật, chớp đằng nam vừa làm vừa chơi, chớp đằng bắc đổ thóc ra phơi
- Chớp La Nga thì hạn, chớp Cao Ngạn thì mưa