cả
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- To, lớn, chính: Dùng để chỉ kích thước, tầm vóc lớn hoặc vai trò quan trọng, chính yếu. Thường dùng trong một số tổ hợp từ cố định.
- Mạnh mẽ, ở mức độ cao: Dùng để chỉ cường độ, mức độ mạnh của một trạng thái, hành động.
Phó từ:
- Tất cả, toàn bộ: Bao hàm toàn thể, không trừ một cá thể nào trong một tập hợp.
- Hoàn toàn, hết thảy: Nhấn mạnh sự bao trùm, không có ngoại lệ, thường đứng cuối câu.
- Ngay cả, đến cả: Dùng để nhấn mạnh, đưa ra một trường hợp đáng chú ý hoặc bất ngờ.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Anh cả trong nhà rất có trách nhiệm. (Người anh lớn trong nhà rất có trách nhiệm.)
- Sóng cả khiến con thuyền chòng chành. (Sóng lớn khiến con thuyền chòng chành.)
- Cô ấy cả ghen khi thấy anh ta nói chuyện với người khác. (Cô ấy ghen rất mạnh khi thấy anh ta nói chuyện với người khác.)
Phó từ:
- Cả lớp im lặng lắng nghe. (Toàn bộ lớp học im lặng lắng nghe.)
- Tôi đã tìm cả ngày mà không thấy chìa khóa. (Tôi đã tìm suốt cả ngày mà không thấy chìa khóa.)
- Căn phòng trống không, chẳng có gì cả. (Căn phòng trống trơn, hoàn toàn chẳng có gì.)
- Cả đến người già cũng tham gia buổi diễu hành. (Ngay cả người già cũng tham gia buổi diễu hành.)
Các cách sử dụng nâng cao
"cả... lẫn..." / "cả... lẫn... cả...": Dùng để liệt kê, nhấn mạnh sự bao gồm nhiều đối tượng.
- Cô ấy thích cả nhạc cổ điển lẫn nhạc hiện đại.
- Cơn bão làm đổ cả cây cối lẫn nhà cửa.
"cả thảy": Tất cả, toàn bộ (nhấn mạnh số lượng).
- Cả thảy có mười người tham dự cuộc họp.
Biến thể và từ gần giờng
Toàn: Có nghĩa gần với "cả" khi chỉ "tất cả", "toàn bộ".
- toàn dân, toàn quốc
Tất cả: Từ đồng nghĩa phổ biến với nghĩa "toàn bộ" của "cả".
- Tất cả mọi người đều đồng ý.
Đại (trong từ Hán-Việt): Cũng có nghĩa là "to, lớn".
- đại dương, đại lộ
Từ đồng nghĩa
- Hết thảy: Tất cả.
- Toàn thể: Toàn bộ.
- Mãnh liệt (với nghĩa tính từ chỉ mức độ): Dữ dội, mạnh mẽ.
Thành ngữ liên quan
- Cả vú lấp miệng em: Ý chỉ kẻ có quyền thế, sức mạnh lớn hơn thường áp đặt, bịt miệng người yếu thế hơn.
- Ông cả bà lớn (từ cũ): Chỉ những người có địa vị, quyền thế trong xã hội ngày xưa.
- I. tt. 1. To, lớn: đũa cả con cả nghĩa cả. 2. Thường xuyên với mức độ mạnh mẽ: cả ăn cả ghen. 3. Tất cả, không trừ một cá thể nào: Cả vùng đều biết tin này Cả nước một lòng Mưa cả ngày cả đêm. II. trt. Bao trùm lên hết, không sót, không khuyết: Không ai biết cả Chưa ai đến cả.