diệt

Học thuật
Thân thiện
diệt

Người nông dân dùng thuốc diệt cỏ trên cánh đồng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho không còn tiếp tục tồn tại để có thể tác động được nữa: Hành động chấm dứt sự tồn tại hoặc hoạt động của một thực thể, thường một mối đe dọa, sinh vật sống hoặc một trạng thái không mong muốn.
    • Tiếng điều khiển trâu, : Một từ dùng trong nông nghiệp để ra lệnh cho trâu, đi ngoặt sang phải.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa chính):

    • Người nông dân phun thuốc để diệt sâu bọ. (Hành động tiêu diệt côn trùng gây hại.)
    • Chương trình y tế cộng đồng nhằm diệt trừ các loại bệnh truyền nhiễm. (Hành động loại bỏ, chấm dứt sự lây lan của bệnh.)
    • Quân đội nhiệm vụ diệt địch để bảo vệ lãnh thổ. (Hành động tiêu diệt kẻ thù.)
  • Động từ (nghĩa điều khiển gia súc):

    • Người chăn trâu "diệt!" để con vật rẽ phải. (Sử dụng như một khẩu lệnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Diệt tận gốc": Hành động tiêu diệt một cách triệt để, không để lại khả năng tái phát.
    • Cần phải diệt tận gốcdịch để ngăn ngừa lây lan.
  • "Diệt chủng": Hành động tiêu diệt hệ thống một nhóm người, dân tộc hoặc chủng tộc. (Lưu ý: Đây một từ ghép với nghĩa nghiêm trọng cụ thể).
    • Tội ác diệt chủng bị cộng đồng quốc tế lên án mạnh mẽ.
Biến thể từ liên quan
  • Diệt trừ (động từ): Có nghĩa tương tự "diệt", nhấn mạnh việc loại bỏ, trừ khử.
    • Diệt trừ tệ nạn xã hội nhiệm vụ lâu dài.
  • Diệt khuẩn (động từ): Làm cho vi khuẩn không còn hoạt động hoặc bị tiêu diệt.
    • Nước rửa tay khả năng diệt khuẩn tốt.
  • Tiêu diệt (động từ): Từ đồng nghĩa, thường dùng với phạm vi rộng mạnh mẽ hơn.
    • Kế hoạch nhằm tiêu diệt hoàn toàn lực lượng đối phương.
Từ đồng nghĩa
  • Tiêu diệt: Làm cho mất đi, hủy hoại hoàn toàn.
  • Trừ khử: Loại bỏ, làm mất đi (thường dùng cho cái xấu).
  • Hủy diệt: Phá hủy hoàn toàn, làm tan hoang.
Các cụm từ (ngữ động từ) liên quan
  • Diệt cho bằng được: Nhấn mạnh quyết tâm phải tiêu diệt cho kỳ được.
    • Họ quyết tâm diệt cho bằng đượcgián trong nhà bếp.
  • Diệt không tha: Tiêu diệt một cách không khoan nhượng, không để sót.
    • Chính sách diệt không tha các loài sinh vật ngoại lai xâm hại.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Diệt cỏ phải diệt tận gốc": Thành ngữ khuyên rằng khi giải quyết vấn đề phải giải quyết một cách triệt để, tận gốc rễ, nếu không sẽ lại phát sinh.
    • Việc cải tổ phải làm đến nơi đến chốn, đúng như câu "diệt cỏ phải diệt tận gốc".
diệt

Người nông dân dùng thuốc diệt cỏ trên cánh đồng.

  1. 1 đg. Làm cho không còn tiếp tục tồn tại để có thể tác động được nữa. Diệt giặc. Thuốc diệt trùng. Cuộc vận động diệt dốt (diệt nạn dốt).
  2. 2 Tiếng cho trâu, đi ngoặt sang phải; trái với vắt.