giập
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- (Vật tương đối mềm) bị biến dạng, bẹp xuống hoặc nứt ra do tác động của một lực ép mạnh từ bên ngoài.
- (Trong một số ngữ cảnh) chỉ trạng thái bị dập nát, hư hỏng một phần.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Quả trứng rơi xuống đất và bị giập.
- Anh ta giập nát miếng bánh mì trong tay.
- Trái cây vận chuyển xa dễ bị giập, thối.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nhai chưa giập miếng trầu": Thành ngữ ám chỉ một khoảng thời gian rất ngắn ngủi, thoáng qua.
- "Đánh rắn phải đánh giập đầu": Tục ngữ khuyên khi đối phó với kẻ thù nguy hiểm phải triệt để, phải nhắm vào chỗ hiểm (đầu rắn) mà tiêu diệt.
Biến thể và từ gần giống
- Giập nát (động từ): Chỉ trạng thái bị ép hoặc đập đến mức vỡ vụn, không còn nguyên hình dạng.
- Chiếc hộp bìa cứng bị giập nát dưới sức nặng.
- Dập (động từ): Có nghĩa tương tự "giập", thường dùng cho vật cứng hơn hoặc trong ngữ cảnh gây ra vết thương (dập da, dập nát).
- Bầm giập (tính từ): Dùng để miêu tả tình trạng cơ thể (thường là da thịt) bị tổn thương, tím bầm do va đập.
- Cánh tay anh ấy bầm giập sau tai nạn.
Từ đồng nghĩa
- Bẹp: Bị ép cho móp xuống, biến dạng.
- Nát: Vỡ ra thành nhiều mảnh nhỏ, tan tác.
- Dập: (Như đã nêu ở trên).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Đánh rắn phải đánh giập đầu": (Như đã giải thích ở mục 'Các cách sử dụng nâng cao').
- "Nhai chưa giập miếng trầu": (Như đã giải thích ở mục 'Các cách sử dụng nâng cao').
- đg. (Vật tương đối mềm) bị bẹp hoặc nứt ra, do tác động của lực ép. Trứng giập. Nhai chưa giập miếng trầu (ví trong khoảng thời gian rất ngắn). Đánh rắn phải đánh giập đầu (tng.).