hộn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tính gộp, cộng dồn lại: Chỉ hành động tính toán, gom hoặc tập hợp các khoản, các món lại với nhau để biết tổng số.
- Trộn lẫn, pha trộn: Chỉ hành động trộn hai hay nhiều thứ khác nhau vào làm một.
Ví dụ sử dụng
Động từ (Tính gộp):
- Bà chủ tiệm hộn tiền bán hàng trong ngày vào cuối mỗi buổi tối.
- Anh ấy đang hộn sổ để xem lợi nhuận tháng này là bao nhiêu.
Động từ (Trộn lẫn):
- Người bán hàng hộn hai loại đậu với giá khác nhau để bán.
- Không nên hộn gạo nếp với gạo tẻ khi nấu cơm thường.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Hộn" với nghĩa tập trung, gom lại: Thường dùng trong ngữ cảnh tài chính, kế toán.
- Công ty yêu cầu hộn tất cả chi phí phát sinh trong quý để báo cáo.
- "Hộn" với nghĩa pha trộn không phân biệt: Thường mang sắc thái không tích cực, chỉ việc trộn lẫn một cách cẩu thả hoặc có chủ đích không minh bạch.
- Khách hàng phàn nàn vì cửa hàng hộn trái cây tươi với trái cây cũ.
Biến thể và từ liên quan
- Hỗn hợp (danh từ): Chỉ một vật thể được tạo thành từ sự pha trộn nhiều thành phần.
- Đây là một hỗn hợp của nhiều loại gia vị.
- Hỗn độn (tính từ): Trạng thái lộn xộn, không có trật tự.
- Căn phòng sau bữa tiệc trở nên hỗn độn.
- Hốn hến (động từ, khẩu ngữ): Vội vã, cuống quýt.
- Anh ta chạy hốn hến vì sợ trễ giờ.
Từ đồng nghĩa
- Cộng, tính gộp: Cho nghĩa "tính dồn lại".
- Cộng tiền, tính gộp chi phí.
- Trộn, pha: Cho nghĩa "trộn lẫn".
- Trộn đều, pha màu.
Lưu ý sử dụng
- Từ "hộn" ngày nay ít được dùng phổ biến trong văn nói hàng ngày. Các từ như cộng, tính tổng, trộn thường được dùng thay thế.
- Nghĩa "trộn lẫn" của "hộn" thường xuất hiện trong các ngữ cảnh cụ thể như buôn bán, hoặc trong văn chương, lời ăn tiếng nói cũ.
- đg. 1. Tính dồn lại: Hộn sổ; Hộn tiền. 2. Trộn lẫn với nhau: Hộn hai thứ gạo làm một.