hộn

Học thuật
Thân thiện
hộn

Hai người hộn hai loại gạo vào một cái thúng lớn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tính gộp, cộng dồn lại: Chỉ hành động tính toán, gom hoặc tập hợp các khoản, các món lại với nhau để biết tổng số.
    • Trộn lẫn, pha trộn: Chỉ hành động trộn hai hay nhiều thứ khác nhau vào làm một.
dụ sử dụng
  • Động từ (Tính gộp):

    • Bà chủ tiệm hộn tiền bán hàng trong ngày vào cuối mỗi buổi tối.
    • Anh ấy đang hộn sổ để xem lợi nhuận tháng này bao nhiêu.
  • Động từ (Trộn lẫn):

    • Người bán hàng hộn hai loại đậu với giá khác nhau để bán.
    • Không nên hộn gạo nếp với gạo tẻ khi nấu cơm thường.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hộn" với nghĩa tập trung, gom lại: Thường dùng trong ngữ cảnh tài chính, kế toán.
    • Công ty yêu cầu hộn tất cả chi phí phát sinh trong quý để báo cáo.
  • "Hộn" với nghĩa pha trộn không phân biệt: Thường mang sắc thái không tích cực, chỉ việc trộn lẫn một cách cẩu thả hoặc chủ đích không minh bạch.
    • Khách hàng phàn nàn cửa hàng hộn trái cây tươi với trái cây .
Biến thể từ liên quan
  • Hỗn hợp (danh từ): Chỉ một vật thể được tạo thành từ sự pha trộn nhiều thành phần.
    • Đây một hỗn hợp của nhiều loại gia vị.
  • Hỗn độn (tính từ): Trạng thái lộn xộn, không trật tự.
    • Căn phòng sau bữa tiệc trở nên hỗn độn.
  • Hốn hến (động từ, khẩu ngữ): Vội vã, cuống quýt.
    • Anh ta chạy hốn hến sợ trễ giờ.
Từ đồng nghĩa
  • Cộng, tính gộp: Cho nghĩa "tính dồn lại".
    • Cộng tiền, tính gộp chi phí.
  • Trộn, pha: Cho nghĩa "trộn lẫn".
    • Trộn đều, pha màu.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "hộn" ngày nay ít được dùng phổ biến trong văn nói hàng ngày. Các từ như cộng, tính tổng, trộn thường được dùng thay thế.
  • Nghĩa "trộn lẫn" của "hộn" thường xuất hiện trong các ngữ cảnh cụ thể như buôn bán, hoặc trong văn chương, lời ăn tiếng nói .
hộn

Hai người hộn hai loại gạo vào một cái thúng lớn.

  1. đg. 1. Tính dồn lại: Hộn sổ; Hộn tiền. 2. Trộn lẫn với nhau: Hộn hai thứ gạo làm một.