huyện

Học thuật
Thân thiện
huyện

Huyện này có nhiều xã và một thị trấn nhỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đơn vị hành chính cấp dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trên cấp : "Huyện" một đơn vị hành chính địa phương của Việt Nam, trực thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm nhiều , thị trấn.
    • (, ít dùng) Chức quan đứng đầu một huyện thời phong kiến: Trong lịch sử, từ này còn dùng để chỉ vị quan (tri huyện) cai quản một huyện.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đơn vị hành chính):

    • Tỉnh Lâm Đồng nhiều huyện như Đức Trọng, Lạc Dương.
    • Huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh.
    • Chính quyền huyện vừa phê duyệt một dự án mới.
  • Danh từ (nghĩa , chỉ chức quan):

    • Ông ấy được bổ nhiệm làm huyệnvùng đất mới. (Cách dùng cổ, theo văn cảnh lịch sử).
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Huyện lỵ": thị trấn hoặc thị xã trung tâm hành chính, nơi đặt các cơ quan đầu não của một huyện.

    • Huyện lỵ của huyện này thị trấn Cái Nước.
  • "Huyện đường": (từ ) chỉ nơi làm việc của quan huyện thời xưa, tương đương với trụ sở Ủy ban nhân dân huyện ngày nay.

    • Dân chúng tập trung trước huyện đường để khiếu nại. (Cách dùng trong văn cảnh lịch sử).
Biến thể từ liên quan
  • Huyện ủy (danh từ): Cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Namcấp huyện.

    • Huyện ủy đã ra nghị quyết về phát triển nông nghiệp.
  • Huyện đội (danh từ): Cơ quan quân sự cấp huyện.

    • Huyện đội phối hợp với công an trong công tác tuyển quân.
  • Quận (danh từ): Đơn vị hành chính tương đương cấp huyện, nhưng trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

    • Thành phố Hồ Chí Minh nhiều quận huyện.
Từ đồng nghĩa
  • Đơn vị hành chính cấp hai: Cách gọi mang tính chất hành chính học.
  • Hạt (danh từ, từ ): Từ dùng thời Pháp thuộc, tương đương với huyện.
    • Hạt thanh tra Thủ Đức. (Cách dùng cổ).
Các cụm từ liên quan
  • Cấp huyện: thuộc về hoặc phạm vicấp huyện.

    • Cuộc thi được tổ chứccấp huyện.
  • Huyện vùng sâu, vùng xa: chỉ những huyện điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ở xa trung tâm.

    • Chính sách hỗ trợ phát triển các huyện vùng sâu, vùng xa.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Phép vua thua lệ làng" / "Trống làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng ấy thờ": Các thành ngữ này phản ánh tính tự quản, thẩm quyền của cấp cơ sở (làng/), đôi khi có thể đặt trong mối tương quan với quyền lực của cấp huyện trong việc quản lý.
    • cấp huyện chỉ đạo, nhưng đôi khi "phép vua thua lệ làng".
huyện

Huyện này có nhiều xã và một thị trấn nhỏ.

  1. d. Đơn vị hành chính dưới tỉnh, gồm nhiều .