huyền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Tên một thanh điệu: Tên gọi của một trong sáu thanh điệu (dấu) cơ bản trong tiếng Việt, được ký hiệu bằng dấu "\" (ví dụ:
huyền,nặng,ngã). - Đá quý màu đen: Một loại đá quý có màu đen bóng, thường được dùng để làm đồ trang sức.
- Dây đàn, cây đàn: Chỉ dây đàn hoặc chính cây đàn có dây, thường dùng trong văn chương cổ.
- Cạnh huyền: Trong hình học, đây là tên gọi của cạnh đối diện với góc vuông trong một tam giác vuông.
Tính từ:
- Màu đen bóng, sâu thẳm: Mô tả màu đen rất đậm, sâu và có ánh lên (thường dùng cho tóc, mắt, đêm).
- Thuộc về dáng cây cảnh: Trong nghệ thuật bonsai hoặc cây cảnh nghệ thuật, mô tả một thế cây có thân chính trườn, đổ xuống rồi vươn lên, tạo cảm giác mềm mại, nhẹ nhàng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Chữ "hờ" đi với thanh
huyềnsẽ thành chữ "hề". (Giải thích về thanh điệu.) - Cô ấy đeo một vòng tay làm bằng
huyền. (Chỉ loại đá trang sức.) - Tiếng
huyềnngân vang trong đêm trăng. (Chỉ tiếng đàn, dùng trong văn thơ.) - Trong tam giác vuông,
cạnh huyềnluôn là cạnh dài nhất. (Thuật ngữ toán học.)
Tính từ:
- Mái tóc cô ấy đen
huyềnvà óng ả. (Mô tả màu tóc.) - Cây tùng thế
huyềntrông rất phóng khoáng và thanh thoát. (Mô tả dáng cây cảnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "đen huyền": Cụm từ cố định để nhấn mạnh màu đen sâu, bóng và đẹp.
- Đôi mắt đen huyền của em sâu thẳm như đêm.
- "tiếng huyền": Cách nói văn chương, ước lệ để chỉ âm thanh của đàn, nhạc.
- Tiếng huyền réo rắt hòa cùng gió núi.
Biến thể và từ liên quan
- Huyền bí (tính từ): Bí ẩn, khó lý giải (từ ghép với "huyền" mang nghĩa sâu xa, mờ ảo).
- Huyền thoại (danh từ): Truyền thuyết, câu chuyện được truyền tụng (từ ghép với "huyền" mang nghĩa xa xưa, kỳ bí).
- Huyền cơ (danh từ, văn chương): Nguyên lý sâu xa, bí ẩn của tạo hóa.
- Huyền diệu (tính từ): Kỳ diệu, lạ lùng đến mức khó hiểu.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- (Với nghĩa màu đen): Đen nhánh, đen tuyền, đen láy, đen hạt huyền.
- (Với nghĩa thanh điệu): Dấu huyền (tên đầy đủ).
- (Với nghĩa cạnh tam giác): Đường huyền (cách gọi khác).
Lưu ý sử dụng
- Nghĩa chỉ thanh điệu và cạnh tam giác vuông là những thuật ngữ chuyên môn (ngôn ngữ học, toán học).
- Nghĩa chỉ đá quý và dây đàn ít được dùng trong ngôn ngữ hiện đại hàng ngày, thường xuất hiện trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc ngữ cảnh trang trọng.
- Nghĩa màu đen () và nghĩa trong cây cảnh nghệ thuật vẫn được sử dụng phổ biến.
- 1 dt. Tên gọi của một trong sáu thanh điệu tiếng Việt, được kí hiệu bằng dấu "\".
- 2 I. dt. Đá có màu đen nhánh, dùng làm đồ trang sức: chuỗi hạt huyền. II. tt. Có màu đen nhánh: đen huyền.
- 3 dt. Dây đàn, đàn: Khói trầm cao thấp tiếng huyền gần xa (Truyện Kiều).
- 4 Cạnh đối diện với góc vuông trong tam giác vuông: cạnh huyền đường huyền.
- 5 tt. Dáng cây thế cổ thụ trườn bò qua mép chậu, đổ xuôi xuống dưới thành góc 120o rồi vươn ngọn lên, điệu đi của cây mềm mại, tay cành buông thả tự nhiên gây cảm giác nhẹ nhàng, thư thái.
Từ chứa "huyền"
Proverbs and Idioms
- Con chó huyền đề, con gà năm móng đem về mà nuôi
- Chó khôn tứ túc huyền đề, tai thì hơi cúp đuôi thì hơi cong, giống nào mõm nhọn đít vồng, ăn càn cắn bậy ấy không ra gì
- Chó huyền đề là chó có thêm một ngón mọc chạnh ở chân
- Ốc như huyền khánh
- Chó khôn tứ túc huyền đề, tai thì hơi cúp, đuôi thì cong cong
- Chó huyền đề là chó có ngón chân mọc chạnh như cựa gà