hồ

Học thuật
Thân thiện
hồ

Một con vịt trời đang bơi trên mặt hồ trong xanh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Vùng nước tự nhiên hoặc nhân tạo, sâu rộng, nằm trong đất liền: Chỉ một vùng trũng chứa nước, thường nước ngọt.
    • Đồ đựng rượu (): Vật dụng bằng gốm, sành dùng để đựng rượu ngày xưa.
    • Cháo loãng: Món ăn lỏng được nấu từ gạo hoặc bột.
    • Chất dính: Chất lỏng sền sệt, thường làm từ bột, dùng để dán giấy, vải.
    • Nhạc cụ dây kéo bằng: Một loại nhạc cụ dân tộc, hình dáng cách chơi tương tự đàn nhị nhưng âm sắc trầm hơn.
    • Tên một âm trong ngũ cung của âm nhạc cổ truyền: Âm đầu tiên trong hệ thống năm âm: Hồ, xừ, xang, cống, xế.
    • Con cáo (từ ): Tên gọi cổ của loài cáo.
    • Tiền thuế hoặc phí trong cờ bạc: Khoản tiền người chơi phải nộp cho chủ sòng bạc.
  2. Động từ:

    • Làm cho vải, sợi cứng lại bằng cách ngâm trong dung dịch bột: Công đoạn xử lý vải, sợi trước khi dệt hoặc may.
    • Nhúng quần áo vào nước pha chất màu: Hành động làm cho quần áo màu xanh nhạt hoặc được hồ cứng.
  3. Trạng từ (từ ):

    • Hầu như, gần như: Dùng để diễn tả mức độ gần đạt tới một trạng thái nào đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Hồ Tây một thắng cảnh nổi tiếng của Nội.
    • Ngày xưa, rượu quý thường được đựng trong những chiếc hồ bằng sứ.
    • Trời lạnh, ăn một bát hồ gạo thì ấm bụng.
    • Em dùng hồ dán để làm đồ thủ công.
    • Tiếng hồ réo rắt hòa cùng tiếng sáo.
    • Trong bài bản ca trù, âm hồ rất quan trọng.
    • Truyện ngụ ngôn thường lấy hồ (cáo) làm nhân vật gian xảo.
    • Sòng bạc nào cũng thu hồ của người chơi.
  • Động từ:

    • Trước khi dệt, người ta phải hồ sợi cho chắc.
    • Áo sơ mi này đã được hồ nên rất phẳng cứng.
  • Trạng từ:

    • Sau trận ốm, sức khỏe anh ấy hồ bình phục.
Các cách sử dụng nâng cao
  • " bột mới gột nên hồ" (Thành ngữ): nguyên liệu, điều kiện cơ bản thì mới làm nên việc.
  • "Chứa thổ đổ hồ" (Thành ngữ): Chỉ những kẻ làm nghề bất chính, trục lợi trên sự đen đủi của người khác (như chủ sòng bạc, nhà chứa).
Biến thể từ liên quan
  • Hồ nước: Cụm từ chỉ chung các ao hồ.
  • Hồ dán: Chất dính đặc biệt để dán.
  • Hồ vôi: Hỗn hợp vôi dùng trong xây dựng.
  • Hồ sơ: Tập tài liệu (nghĩa phát sinh, khác biệt).
  • Hồi hồ (Từ ): Chỉ trạng thái bồi hồi, xúc động.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
  • Ao (với nghĩa danh từ chỉ vùng nước): Nhưng ao thường nhỏ nông hơn hồ.
  • Cháo (với nghĩa món ăn): Cháo đặc hơn hồ.
  • Keo, chất kết dính (với nghĩa chất dính).
  • Suýt, gần như (với nghĩa trạng từ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Của thì như nước hồ vơi lại đầy: Của cải vật chất trong đời lúc hao, lúc đầy, luôn biến đổi.
  • Ăn hồ, ăn cháo cho xong bữa: Chỉ cuộc sống tạm bợ, qua ngày với những thức ăn đơn sơ.
hồ

Một con vịt trời đang bơi trên mặt hồ trong xanh.

  1. 1 dt Nơi trũngtrong đất liền, sâu rộng, chứa nước thường ngọt: Hồ Hoàn-kiếm; Hồ Tây-nội; Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân (cd).
  2. 2 dt Bầu đựng rượu (): Thơ lung túi, rượu lưng hồ (cd).
  3. 3 dt Cháo loãng nấu bằng gạo hoặc bằng bột: Ăn hồ, ăn cháo cho xong bữa; bột mới gột nên hồ (tng).
  4. 4 dt Chất dính dùng để dán: Quấy bột làm hồ; Mua một lo hồ về dán phong bì thư.
  5. 5 dt Thứ nhạc cụ kéo như kéo nhị: Tiếng hồ trầm hơn tiếng nhị.
  6. 6 dt Âm đầu trong năm âm của nhạc cổ nước ta: Hồ, xừ, xang, cống, xế.
  7. 7 dt Con cáo (): Đàn hồ, thỏ một ngày quét thanh (NĐM).
  8. 8 dt Tiền người đánh bạc nộp cho chủ sòng bạc: Chứa thổ đổ hồ (tng).
  9. 9 đgt 1. Cho quần áo hoặc , sợi vào nước pha bột để cho cứng: Hồ sợi trước khi dệt 2. Nhúng quần áo vào nước pha chất xanh nhạt: áo -mi hồ lơ.
  10. 10 trgt Hầu như; Gần như: Của thì như nước hồ vơi lại đầy (cd); Hồ vui sum họp lại xa khơi (ChMTrinh).