hồ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Vùng nước tự nhiên hoặc nhân tạo, sâu và rộng, nằm trong đất liền: Chỉ một vùng trũng chứa nước, thường là nước ngọt.
- Đồ đựng rượu (cũ): Vật dụng bằng gốm, sành dùng để đựng rượu ngày xưa.
- Cháo loãng: Món ăn lỏng được nấu từ gạo hoặc bột.
- Chất dính: Chất lỏng sền sệt, thường làm từ bột, dùng để dán giấy, vải.
- Nhạc cụ dây kéo bằng vĩ: Một loại nhạc cụ dân tộc, hình dáng và cách chơi tương tự đàn nhị nhưng có âm sắc trầm hơn.
- Tên một âm trong ngũ cung của âm nhạc cổ truyền: Âm đầu tiên trong hệ thống năm âm: Hồ, xừ, xang, cống, xế.
- Con cáo (từ cũ): Tên gọi cổ của loài cáo.
- Tiền thuế hoặc phí trong cờ bạc: Khoản tiền người chơi phải nộp cho chủ sòng bạc.
Động từ:
- Làm cho vải, sợi cứng lại bằng cách ngâm trong dung dịch bột: Công đoạn xử lý vải, sợi trước khi dệt hoặc may.
- Nhúng quần áo vào nước pha chất màu: Hành động làm cho quần áo có màu xanh nhạt hoặc được hồ cứng.
Trạng từ (từ cũ):
- Hầu như, gần như: Dùng để diễn tả mức độ gần đạt tới một trạng thái nào đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Hồ Tây là một thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội.
- Ngày xưa, rượu quý thường được đựng trong những chiếc hồ bằng sứ.
- Trời lạnh, ăn một bát hồ gạo thì ấm bụng.
- Em bé dùng hồ dán để làm đồ thủ công.
- Tiếng hồ réo rắt hòa cùng tiếng sáo.
- Trong bài bản ca trù, âm hồ rất quan trọng.
- Truyện ngụ ngôn thường lấy hồ (cáo) làm nhân vật gian xảo.
- Sòng bạc nào cũng thu hồ của người chơi.
Động từ:
- Trước khi dệt, người ta phải hồ sợi cho chắc.
- Áo sơ mi này đã được hồ nên rất phẳng và cứng.
Trạng từ:
- Sau trận ốm, sức khỏe anh ấy hồ bình phục.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Có bột mới gột nên hồ" (Thành ngữ): Có nguyên liệu, điều kiện cơ bản thì mới làm nên việc.
- "Chứa thổ đổ hồ" (Thành ngữ): Chỉ những kẻ làm nghề bất chính, trục lợi trên sự đen đủi của người khác (như chủ sòng bạc, nhà chứa).
Biến thể và từ liên quan
- Hồ nước: Cụm từ chỉ chung các ao hồ.
- Hồ dán: Chất dính đặc biệt để dán.
- Hồ vôi: Hỗn hợp vôi dùng trong xây dựng.
- Hồ sơ: Tập tài liệu (nghĩa phát sinh, khác biệt).
- Hồi hồ (Từ cũ): Chỉ trạng thái bồi hồi, xúc động.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
- Ao (với nghĩa danh từ chỉ vùng nước): Nhưng ao thường nhỏ và nông hơn hồ.
- Cháo (với nghĩa món ăn): Cháo đặc hơn hồ.
- Keo, chất kết dính (với nghĩa chất dính).
- Suýt, gần như (với nghĩa trạng từ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Của thì như nước hồ vơi lại đầy: Của cải vật chất trong đời có lúc hao, lúc đầy, luôn biến đổi.
- Ăn hồ, ăn cháo cho xong bữa: Chỉ cuộc sống tạm bợ, qua ngày với những thức ăn đơn sơ.
- 1 dt Nơi trũng ở trong đất liền, sâu và rộng, chứa nước thường là ngọt: Hồ Hoàn-kiếm; Hồ Tây ở Hà-nội; Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân (cd).
- 2 dt Bầu đựng rượu (cũ): Thơ lung túi, rượu lưng hồ (cd).
- 3 dt Cháo loãng nấu bằng gạo hoặc bằng bột: Ăn hồ, ăn cháo cho xong bữa; Có bột mới gột nên hồ (tng).
- 4 dt Chất dính dùng để dán: Quấy bột làm hồ; Mua một lo hồ về dán phong bì thư.
- 5 dt Thứ nhạc cụ kéo như kéo nhị: Tiếng hồ trầm hơn tiếng nhị.
- 6 dt Âm đầu trong năm âm của nhạc cổ nước ta: Hồ, xừ, xang, cống, xế.
- 7 dt Con cáo (cũ): Đàn hồ, lũ thỏ một ngày quét thanh (NĐM).
- 8 dt Tiền người đánh bạc nộp cho chủ sòng bạc: Chứa thổ đổ hồ (tng).
- 9 đgt 1. Cho quần áo hoặc tơ, sợi vào nước có pha bột để cho cứng: Hồ sợi trước khi dệt 2. Nhúng quần áo vào nước có pha chất xanh nhạt: áo sơ-mi hồ lơ.
- 10 trgt Hầu như; Gần như: Của thì như nước hồ vơi lại đầy (cd); Hồ vui sum họp lại xa khơi (ChMTrinh).