ho

/hou/
Học thuật
Thân thiện
ho

Bé bị ho và uống thuốc.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bật hơi ra từ trong phổi, trong cổ, đến mức phát thành tiếng: Đây một phản xạ tự nhiên của cơ thể để tống đẩy không khí ra khỏi phổi một cách mạnh mẽ nhanh chóng, thường do kích ứng ở đường hô hấp. Hành động này tạo ra âm thanh đặc trưng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy bị ho sốt. (Anh ấy phản xạ bật hơi mạnh từ phổi bị tăng thân nhiệt.)
    • Trời lạnh khiến tôi ho nhiều. (Thời tiết lạnh nguyên nhân khiến tôi phản xạ bật hơi mạnh từ cổ họng nhiều lần.)
    • Bác sĩ kê đơn thuốc chữa ho. (Bác sĩ chỉ định loại thuốc dùng để điều trị chứng bật hơi mạnh gây ra tiếng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ho khan": ho không đờm, tiếng ho nghe khô đau rát cổ họng.

    • Cơn ho khan khiến ấy mất ngủ. (Phản xạ bật hơi mạnh không kèm theo chất dịch đã làm gián đoạn giấc ngủ của ấy.)
  • "ho đờm": ho kèm theo chất dịch nhầy được tống ra từ đường hô hấp.

    • Ho đờm triệu chứng thường gặp của viêm phế quản. (Phản xạ bật hơi mạnh kèm theo việc khạc ra chất nhầy một dấu hiệu phổ biến của bệnh viêm đường thở.)
  • "cơn ho": chỉ một đợt ho liên tục hoặc tình trạng ho xảy ra vào một thời điểm.

    • Một cơn ho dữ dội làm anh ấy đau ngực. (Một chuỗi phản xạ bật hơi mạnh liên tiếp đã gây ra cảm giác đauvùng ngực của anh ấy.)
Biến thể từ gần giống
  • Ho hen (cụm từ): thường dùng để chỉ chung các bệnh về đường hô hấp triệu chứng ho khó thở.

    • Cụ già ấy đau ốm luôn, nhất là bệnh ho hen. (Người cao tuổi đó thường xuyên bị bệnh, đặc biệt các chứng bệnh về hô hấp gây ho thở khò khè.)
  • Ho (trong một số phương ngữ hoặc từ cổ): có thể được dùng như một thán từ biểu lộ sự ngạc nhiên, chế giễu hoặc để gây sự chú ý, nhưng cách dùng này không phổ biến trong ngôn ngữ chuẩn hiện đại.

Từ đồng nghĩa
  • Khạc: hành động mạnh mẽ để tống vật đó (như đờm) từ cổ họng ra ngoài, thường đi kèm với ho.
  • Sặc: bị ho hoặc thở hổn hển đột ngột do chất lỏng hoặc vật nhỏ lọt vào khí quản.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ đặc trưng nào được hình thành trực tiếp từ động từ "ho" trong tiếng Việt theo cấu trúc này. Hành động thường được mô tả trực tiếp hoặc kết hợp với các từ chỉ mức độ, nguyên nhân.)

Thành ngữ liên quan
  • Ho như cuốc kêu: ho nhiều tiếng ho to, giống như tiếng chim cuốc kêu. Thành ngữ này dùng để miêu tả cơn ho dữ dội kéo dài.

    • Ốm cả tuần, ho như cuốc kêu. (Bị bệnh suốt một tuần, những cơn ho mạnh kéo dài.)
  • Ho ra máu: ho khạc ra máu, đây một triệu chứng nghiêm trọng của một số bệnh (như lao phổi).

    • Triệu chứng ho ra máu cần phải đi khám ngay. (Biểu hiện bật hơi mạnh kèm theo việc tống máu ra ngoài dấu hiệu cần được bác sĩ kiểm tra tức thì.)
ho

Bé bị ho và uống thuốc.

  1. đgt. Bật hơi ra từ trong phổi, trong cổ, đến mức phát thành tiếng: bị ho sốt thuốc chữa ho.