khôn

Học thuật
Thân thiện
khôn

Đứa trẻ khôn ngoan biết nhường đồ chơi cho em.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • khả năng suy xét, ứng xử đúng đắn lợi: Chỉ trạng thái thông minh, sáng suốt, biết suy nghĩ hành động một cách phù hợp để tránh sai lầm hoặc đạt được kết quả tốt. Thường đối lập với "dại".
    • Tinh ranh, khéo léo (đôi khi theo nghĩa không tích cực): khả năng tìm cách đạt mục đích cho bản thân, đôi khi hơi quá mưu mẹo.
  2. Danh từ (ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại):

    • Tên một quẻ trong bát quái (Kinh Dịch): Quẻ Khôn, tượng trưng cho đất, tính âm, sự thuận theo, hoặc người mẹ, người phụ nữ.
  3. Phó từ (dùng trong văn chương, thành ngữ):

    • Khó , không thể: Biểu thị mức độ rất khó hoặc gần như không thể xảy ra.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Đứa trẻ đó khôn trước tuổi. (Đứa trẻ đó biết suy nghĩ, cư xử chín chắn sớm hơn so với tuổi.)
    • Làm người phải biết khôn khéo trong cách ứng xử. (Làm người phải biết tế nhị, thông minh trong cách cư xử.)
    • Anh ta khôn lắm, chẳng bao giờ chịu thiệt. (Anh ta rất tinh ranh, chẳng bao giờ chịu phần bất lợi.)
  • Danh từ (nghĩa cổ):

    • Quẻ Khôn thuộc về đất, đức nhu thuận. (Quẻ Khôn thuộc về đất, đức tính mềm mại, thuận theo.)
  • Phó từ (trong thành ngữ):

    • Sự việc diễn biến khôn lường. (Sự việc diễn biến khó đoán trước được.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khôn ngoan": Thông minh sáng suốt, suy nghĩ chín chắn.

    • ấy đã đưa ra một quyết định rất khôn ngoan. ( ấy đã đưa ra một quyết định rất sáng suốt.)
  • "Khôn sống mống chết" (thành ngữ): Người khôn ngoan thì biết cách sống sót, tồn tại; thường dùng để khuyên nên linh hoạt, thích ứng.

    • Gặp hoàn cảnh khó khăn, phải nhớ câu "khôn sống mống chết". (Gặp hoàn cảnh khó khăn, phải nhớ câu "người khôn thì sống, kẻ dại thì chết".)
  • "Khôn đâu cho khỏi người ghét" (thành ngữ): khôn ngoan đến đâu cũng khó tránh khỏi người không ưa.

    • Anh đừng buồn, "khôn đâu cho khỏi người ghét". (Anh đừng buồn, "khôn ngoan thế nào cũng kẻ ghét".)
Biến thể từ gần giống
  • Khôn ngoan (tính từ): Thông minh, sáng suốt, trí tuệ kinh nghiệm sống.
  • Khôn khéo (tính từ): Tinh tế, biết cách xử sự một cách nhã nhặn hiệu quả.
  • Khôn lỏi (tính từ, thường mang nghĩa tiêu cực): Tinh ranh, mánh khóe, chỉ biết lợi cho bản thân.
  • Khôn lớn (tính từ): Trưởng thành, lớn khôn (về thể chất nhận thức).
  • Khôn thiêng (tính từ): (Thường nói về thần linh, linh hồn) sự linh ứng, hiểu biết mọi việc.
Từ đồng nghĩa
  • Thông minh: trí tuệ, nhanh trí.
  • Sáng suốt: khả năng nhận định, phán đoán đúng đắn.
  • Tinh khôn: Nhanh trí, lanh lợi (thường dùng cho trẻ con, động vật).
Từ trái nghĩa
  • Dại: Không khôn ngoan, thiếu suy nghĩ, hành động một cách ngu ngốc.
  • Ngốc: Đần độn, chậm hiểu.
  • Khờ: Chất phác, không tinh ranh, đôi khi ngây thơ.
Thành ngữ liên quan
  • "Khôn ba năm dại một giờ": thường khôn ngoan nhưng đôi khi cũng lúc mắc sai lầm, dại dột.
  • "Khôn nhà dại chợ": Ở nhà thì tỏ ra khôn ngoan nhưng ra ngoài xã hội lại vụng về, thiếu kinh nghiệm.
  • "Ăn ở khôn ngoan": Cư xử, đối nhân xử thế một cách thông minh phải lẽ.
khôn

Đứa trẻ khôn ngoan biết nhường đồ chơi cho em.

  1. 1 d. Tên một quẻ trong bát quái, tượng trưng cho đất, tính âm hoặc phụ nữ.
  2. 2 t. khả năng suy xét để xử sự một cách lợi nhất, tránh được những việc làm thái độ không nên ; trái với dại. Thằng rất khôn. Khôn lỏi*.
  3. 3 p. (id.; vch.). Không thể, khó . Biến hoá khôn lường.