khấn

Học thuật
Thân thiện
khấn

Người phụ nữ chắp tay khấn trước bàn thờ tổ tiên.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Lẩm bẩm cầu xin thần phật hoặc người đã chết phù hộ: Hành động đọc thầm hoặc lầm rầm những lời cầu nguyện, khẩn cầu trước bàn thờ, đền, miếu với mong muốn được thần linh, tổ tiên phù hộ, ban ơn.
    • Đưa tiền hối lộ một cách kín đáo (thông tục): Hành động đưa tiền, quà biếu một cách lén lút, không chính thức để mua chuộc, làm lợi cho mình.
dụ sử dụng
  • Nghĩa cầu nguyện:
    • cụ ra đền thành tâm khấn vái, cầu cho gia đình bình an.
    • Trước khi đi thi, nhiều sĩ tử đến Văn Miếu để khấn xin đỗ đạt.
  • Nghĩa hối lộ (thông tục):
    • Muốn việc được thông qua nhanh, hắn đã phải khấn cho viên chức ấy một khoản.
    • Công việc cứ ì ra, có lẽ phải khấn cho người ta ít nhiều mới xong.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khấn vái": Thành kính cầu nguyện, thường đi kèm với hành động lạy, vái.
    • Dân làng tụ tậpđình để khấn vái, cầu cho mưa thuận gió hòa.
  • "Khấn thầm": Cầu khẩn, ước nguyện trong lòng không nói thành lời.
    • ấy khấn thầm trước bàn thờ tổ tiên, mong sớm tìm được công việc ưng ý.
Biến thể từ gần giống
  • Cầu khấn (động từ): Cầu xin, van nài một cách thành khẩn (thường với thần linh).
    • Người dân cầu khấn trời phật cứu giúp qua cơn hạn hán.
  • Khẩn (tính từ): Gấp, cần kíp, khẩn cấp.
    • Đây một công việc khẩn, cần giải quyết ngay.
  • Khẩn khoản (động từ): Nài nỉ, van xin một cách thiết tha.
    • Anh ta khẩn khoản xin ông chủ cho thêm thời gian.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa cầu nguyện: Cầu nguyện, cầu xin, van vái.
  • Nghĩa hối lộ (thông tục): Đút lót, hối lộ, biếu xén, bôi trơn.
Các cụm từ liên quan
  • Khấn trước vái sau: Thành ngữ chỉ việc làm lễ cúng bái, cầu khấn một cách đầy đủ, cẩn thận.
    • Mọi việc lớn trong nhà, cụ đều làm đủ lễ, khấn trước vái sau.
  • Lầm rầm như đĩ khấn tiên : Thành ngữ chê bai người nói nhiều, lảm nhảm không ngừng (hàm ý tiêu cực).
Thành ngữ liên quan
  • Khấn cả trên lẫn dưới: (Thông tục) Chỉ việc phải đút lót, hối lộ cho nhiều người, nhiều cấp để công việc được suôn sẻ.
    • Việc xin giấy phép ấy phức tạp lắm, khấn cả trên lẫn dưới mới xong.
khấn

Người phụ nữ chắp tay khấn trước bàn thờ tổ tiên.

  1. đgt 1. Lẩm bẩm cầu xin thần phật hoặc người đã chết phù hộ: Lầm rầm như đĩ khấn tiên (tng); Nén hương đến trước thiên đài, nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân vân (K). 2. Đưa tiền hối lộ (thtục): Hắn làm khó dễ, nhưng nếu khấn ít nhiều xong ngay.