khẩn

Học thuật
Thân thiện
khẩn

Cô ấy nhận được một bức điện khẩn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Khai phá, cải tạo đất hoang để trồng trọt: Hành động biến đất hoang, đất chưa sử dụng thành đất canh tác hoặc đất ở.
  2. Tính từ:
    • Cấp thiết, gấp rút: Trạng thái cần được thực hiện ngay lập tức, không thể chậm trễ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông cha ta đã khẩn vùng đất này để lập làng. (Tổ tiên chúng ta đã khai phá vùng đất này để lập nên làng.)
    • Chương trình khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác. (Chương trình khai hoang đã mở rộng diện tích đất trồng trọt.)
  • Tính từ:
    • Đây một công việc khẩn, cần giải quyết ngay. (Đây một công việc cấp thiết, cần giải quyết ngay.)
    • Bệnh nhân cần được chuyển đi cấp cứu khẩn. (Bệnh nhân cần được chuyển đi cấp cứu gấp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khẩn trương": (tính từ) thể hiện tốc độ nhanh sự tập trung cao để hoàn thành việc đó một cách gấp rút.
    • Mọi người làm việc hết sức khẩn trương để kịp tiến độ. (Mọi người làm việc hết sức gấp rút để kịp tiến độ.)
  • "Khẩn thiết": (tính từ) thể hiện sự cần thiết tha thiết, mong muốn được đáp ứng ngay.
    • Người dân lời kêu gọi khẩn thiết tới chính quyền. (Người dân lời kêu gọi tha thiết tới chính quyền.)
Biến thể từ liên quan
  • Khai khẩn: (động từ) đồng nghĩa với "khẩn" khi dùng với nghĩa khai phá đất.
  • Khẩn hoang: (động từ) cụm từ cố định chỉ việc khai phá đất hoang.
  • Khẩn cấp: (tính từ) tình trạng rất gấp, đòi hỏi hành động tức thì.
  • Gấp khẩn: (tính từ) nhấn mạnh mức độ khẩn cấp, rất gấp.
Từ đồng nghĩa
  • Với nghĩa động từ (khai phá): Khai hoang, cải tạo, quai đê lấn biển.
  • Với nghĩa tính từ (cấp thiết): Cấp bách, gấp, cần kíp, khẩn cấp.
Các cụm từ liên quan
  • Điện khẩn: Bức điện tín nội dung gấp, cần chuyển ngay.
    • Một bức điện khẩn đã được gửi về trung tâm. (Một bức điện gấp đã được gửi về trung tâm.)
  • Công văn khẩn: Văn bản hành chính tính chất gấp, cần xử lý ưu tiên.
    • Sở đã nhận được công văn khẩn từ Bộ. (Sở đã nhận được công văn khẩn cấp từ Bộ.)
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Khẩn trước, lợi sau": (Thành ngữ) Nhấn mạnh việc cần làm ngay những việc gấp trước, tính toán lợi ích sau. Thể hiện tinh thần ưu tiên việc cấp bách.
    • Trong tình huống này, phải theo nguyên tắc "khẩn trước, lợi sau". (Trong tình huống này, phải theo nguyên tắc làm việc gấp trước, tính toán sau.)
khẩn

Cô ấy nhận được một bức điện khẩn.

  1. đg. Khai phá đất hoang: Khẩn được 50 héc-ta đất.
  2. t. Cần được làm ngay nhanh: Công văn khẩn; Đánh một bức điện khẩn.