khiêng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nâng và di chuyển một vật nặng, cồng kềnh bằng sức mạnh của đôi tay, thường là sự hợp sức của hai hay nhiều người: Hành động dùng sức lực, chủ yếu từ tay và vai, để nâng đỡ và vận chuyển một vật từ nơi này đến nơi khác.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Hai người lính khiêng một chiếc bàn lớn vào trong hội trường.
- Chúng tôi phải khiêng chiếc tủ lạnh cũ lên tầng ba.
- Bà con trong xóm hợp sức lại để khiêng chiếc thuyền ra khơi.
Các cách sử dụng nâng cao
"khiêng vác": thường dùng để nhấn mạnh việc mang vác những vật rất nặng nhọc, vất vả.
- Công việc khiêng vác hàng hóa ở bến tàu rất cực nhọc.
"khiêng kiệu": chỉ hành động khiêng một kiệu (một loại phương tiện di chuyển thời xưa) có người ngồi bên trong.
- Trong đám rước, có tám người khiêng kiệu thánh.
Biến thể và từ gần giống
- Khiên (danh từ): một vật dùng để che chắn, tự vệ (như cái khiên của hiệp sĩ).
- Vác (động từ): mang vật nặng trên vai, thường do một người thực hiện.
- Anh ấy vác bao gạo lên vai một cách dễ dàng.
- Bưng (động từ): dùng hai tay nâng và giữ một vật (thường nhỏ hơn, nhẹ hơn) ngang trước ngực.
- Cô ấy bưng khay nước ra mời khách.
Từ đồng nghĩa
- Khuân: (thông tục) mang, vác vật nặng.
- Vận chuyển: di chuyển đồ vật từ nơi này đến nơi khác (nghĩa rộng hơn, có thể dùng phương tiện).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Khiêng đi: di chuyển vật được khiêng đến một địa điểm khác.
- Sau khi họp xong, mọi người khiêng đi những chiếc bàn dài.
- Khiêng lên: nâng và di chuyển vật lên cao (lên cầu thang, lên xe...).
- Chúng tôi phải khiêng chiếc piano lên lầu.
Thành ngữ liên quan
- "Khiêng đầu heo đi nói chuyện bò": (thành ngữ, ít dùng) chỉ việc làm hoặc nói một cách lạc đề, không đúng với chủ đề chính, giống như mang thứ này đi để nói về thứ khác.
- đgt. Nâng vật nặng đi nơi khác bằng sức mạnh đôi bàn tay hay hợp sức của nhiều người: khiêng chiếc tủ sang phòng bên.