kiêng

Học thuật
Thân thiện
kiêng

Bà ấy phải kiêng đồ ngọt vì bệnh tiểu đường.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tránh ăn, uống, sử dụng hoặc tiếp xúc với những thứ được cho hại cho sức khỏe, đặc biệt khi đang bệnh hoặc để phòng bệnh: Hành động cố ý không làm một việc đó lý do sức khỏe.
    • Tránh làm điều đó cho rằng sẽ phạm phải điều kiêng kỵ, điều xấu theo quan niệm dân gian, tín ngưỡng hoặc mê tín: Hành động tránh do sợ mang lại điều không may mắn hoặc vi phạm quy tắc tâm linh.
    • Né tránh, nhường nhịn nể sợ hoặc tôn trọng ai đó: Hành động kiềm chế, không làm đó e ngại hoặc vị nể đối phương.
dụ sử dụng
  • Tránh lý do sức khỏe:
    • Bác sĩ dặn bệnh nhân phải kiêng đồ cay nóng chất kích thích.
    • Sau phẫu thuật, anh ấy phải kiêng vận động mạnh trong một tháng.
  • Tránh điều kiêng kỵ:
    • Nhiều người kiêng ăn thịt chó vào đầu tháng sợ xui xẻo.
    • Theo phong tục, trong nhà tang thường kiêng đi chúc Tết.
  • Né tránh nể sợ:
    • Hắn ta hung hăng lắm, chẳng kiêng nể ai cả.
    • kiêng ông ấy bậc trưởng bối nên không ai dám cãi lại.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kiêng cữ": thường dùng kết hợp để nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều cần tránh, đặc biệt trong y học (sau sinh, sau mổ) hoặc theo phong tục.
    • Sản phụ cần kiêng cữ đúng cách để cơ thể mau hồi phục.
  • "Kiêng khem": nhấn mạnh việc hạn chế, tiết chế trong ăn uống mục đích sức khỏe.
    • Để giảm cân, ấy phải kiêng khem rất vất vả.
  • "Kiêng dè" / "Kiêng nể": thể hiện sự e dè, nể sợ, không dám làm trái ý.
    • Mọi người đều kiêng dè anh ta tính khí thất thường.
Biến thể từ liên quan
  • Kiêng kỵ (Danh từ/Động từ): Điều cấm kỵ phải tránh; hành động tránh những điều đó.
    • Mỗi vùng miền những kiêng kỵ riêng trong ngày Tết.
  • Kiêng cử (Động từ, cách viết khác của "kiêng cữ").
  • Kiêng dưng (Tính từ, phương ngữ): Ngại ngùng, giữ ý.
    • Khách đến chơi, đừng kiêng dưng, cứ tự nhiên nhưnhà.
Từ đồng nghĩa
  • Tránh: , không tiếp xúc hoặc không làm. (Nghĩa rộng hơn, không nhất thiết lý do sức khỏe hay mê tín).
  • Kiềm chế: Kìm hãm, không để bộc lộ hoặc thực hiện. (Thường về cảm xúc, ham muốn).
  • Nhịn: Cố gắng không thỏa mãn một nhu cầu nào đó (ăn, uống, nói). (Thường dùng trong ăn uống).
  • Kỵ: Tránh xung khắc, đem lại điều không hay (thường dùng trong phong thủy, tử vi).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Kiêng ra (phương ngữ): Tránh ra, ra.
    • Xe đang chạy, kiêng ra!
  • Kiêng vào (phương ngữ): Tránh vào, không nên vào.
    • Nhà đang việc, kiêng vào lúc này.
Thành ngữ liên quan
  • kiêng lành: Quan niệm cho rằng nếu biết kiêng cữ, tránh những điều xấu thì sẽ được bình an, tốt lành.
    • không tin lắm nhưng kiêng lành, anh ấy vẫn làm theo lời dặn.
  • Kiêng như kiêng kỵ: Kiêng cữ một cách rất nghiêm ngặt cẩn thận.
    • ấy giữ gìn sức khỏe kiêng như kiêng kỵ, đồ lạ một chút cũng không dám ăn.
kiêng

Bà ấy phải kiêng đồ ngọt vì bệnh tiểu đường.

  1. đgt. 1. Tránh ăn uống, hút xách hoặc làm những việc, những thứ hại đến cơ thể: kiêng uống rượu đau dạ dày Bệnh sởi phải kiêng gió, kiêng nước. 2. Tránh làm phạm đến điều linh thiêng, trái gở, theo mê tín: kiêng dùng các đồ đạc lấy được trong đền chùạ 3. Né tránh vị nể: kiêng ai đâụ