khuất

Học thuật
Thân thiện
khuất

Người đàn ông ngồi khuất sau cây cột lớn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Bị che lấp, không nhìn thấy được: Chỉ sự vật, vị trí bị che khuất, ẩn sau một vật khác.
    • Vắng mặt, không mặt: Chỉ người không xuất hiệnnơi nào đó.
    • Đã qua đời, đã mất: Chỉ người đã chết (cách nói tránh, trang trọng).
  2. Động từ:

    • Chịu khuất phục, chịu thua: Chỉ việc bị buộc phải cúi đầu, nhượng bộ trước sức mạnh hoặc áp lực.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • ấy ngồigóc khuất, ít ai để ý. (Vị trí bị che lấp)
    • Ngày giỗ dịp để con cháu tưởng nhớ người đã khuất. (Người đã mất)
    • Anh ấy hôm nay vắng mặt việc riêng, thật mặt khuất. (Vắng mặt)
  • Động từ:

    • Dân tộc ta kiên cường, không bao giờ chịu khuất trước ngoại xâm. (Chịu khuất phục)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khuất núi": Một cách nói von, trang trọng để chỉ người đã qua đời.

    • Cụ đã khuất núi được ba năm. (Ông cụ đã mất được ba năm.)
  • "Khuất tất": (Từ cổ, ít dùng) Chỉ sự vắng mặt, thiếu sót.

    • Công việc không thể tiến hành còn nhiều điều khuất tất. (Còn nhiều điều chưa rõ ràng, đầy đủ)
  • "Khuất mắt": Không nhìn thấy, vắng mặt (thường dùng trong văn chương).

    • Khuất mắt làm ngơ, lòng càng thêm nhớ. (Khi không nhìn thấy nhau thì càng nhớ)
Biến thể từ gần giống
  • Khuất phục (động từ): Bắt phải chịu thua, quy phục.
    • Kẻ thù đã bị khuất phục.
  • Khuất lấp (tính từ): Bị che khuất, lấp đi.
    • Ngôi nhà nhỏ bị khuất lấp sau những tán cây lớn.
  • Khuất tịch (tính từ): (Từ cổ) Đã qua đời.
  • Ẩn khuất (tính từ): Ẩn giấu, không lộ ra.
Từ đồng nghĩa
  • Che khuất, bị che: (Nghĩa 1 - bị che lấp).
  • Vắng mặt, vắng: (Nghĩa 2 - không mặt).
  • Qua đời, mất, từ trần: (Nghĩa 3 - đã chết).
  • Khuất phục, quy hàng, đầu hàng: (Nghĩa động từ - chịu thua).
Từ trái nghĩa
  • Hiện ra, lộ ra, phơi bày: (Trái với nghĩa bị che lấp).
  • mặt, hiện diện: (Trái với nghĩa vắng mặt).
  • Còn sống, sinh tồn: (Trái với nghĩa đã mất).
  • Kháng cự, chống lại, bất khuất: (Trái với nghĩa chịu khuất phục).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Kẻ khuất người còn": Chỉ sự chia ly giữa người đã mất người còn sống.
    • Đời người lắm nỗi thăng trầm, kẻ khuất người còn ai thấu chăng?
  • "Mặt khuất mày chào": (Thành ngữ cổ) Ý nói vắng mặt không thể chào hỏi, gặp gỡ.
  • "Chết khuất, sống còn": Quan niệm về sự sống cái chết.
khuất

Người đàn ông ngồi khuất sau cây cột lớn.

  1. t. 1. Bị che lấp đi: Ngồi khuấtsau cột. 2. Không mặt, vắng: Thôi thì mặt khuất chẳng thà lòng đau (K). 3. Chết: Kẻ khuất người còn.
  2. t. Chịu nhục trước sức mạnh: Không chịu khuất trước bạo lực của thực dân.