khống
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Mất không, không đem lại kết quả hoặc lợi ích đáng lẽ phải có: "Khống" diễn tả một việc làm, một hành động không sinh ra giá trị thực tế, không được đền đáp xứng đáng hoặc bị hao phí một cách vô ích.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy phải làm công khống cho chủ cũ cả tháng. (Anh ấy phải làm việc không công cho chủ cũ cả tháng.)
- Việc nộp thuế khống khiến doanh nghiệp thiệt hại lớn. (Việc nộp thuế mà không được khấu trừ hoặc không có lợi ích gì khiến doanh nghiệp thiệt hại lớn.)
- Cuộc điều tra tốn nhiều công sức nhưng cuối cùng lại là một cuộc điều tra khống. (Cuộc điều tra tốn nhiều công sức nhưng cuối cùng lại không đem lại kết quả gì.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Làm khống": Làm một việc gì đó chỉ cho có hình thức, không có giá trị thực tế hoặc mục đích thực sự.
- Hồ sơ ấy chỉ làm khống để đối phó với đoàn kiểm tra. (Hồ sơ ấy chỉ làm cho có hình thức để đối phó với đoàn kiểm tra.)
"Con số khống": Một con số được báo cáo, ghi chép nhưng không phản ánh đúng thực tế, không có cơ sở xác thực.
- Báo cáo tài chính có nhiều con số khống. (Báo cáo tài chính có nhiều con số không chính xác, không có thật.)
Biến thể và từ liên quan
Khống chế (động từ): Kiểm soát, chi phối một cách áp đảo.
- Đội nhà khống chế hoàn toàn thế trận. (Đội nhà kiểm soát hoàn toàn thế trận.)
Khống giá (động từ): Ấn định một mức giá một cách giả tạo, thường là cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thị trường vì mục đích cá nhân.
- Công ty bị điều tra vì hành vi khống giá nguyên liệu. (Công ty bị điều tra vì hành vi ấn định giá nguyên liệu một cách giả tạo.)
Từ đồng nghĩa
- Vô ích: Không có ích lợi, không mang lại kết quả.
- Hão: (Thường dùng trong "hão huyền") Chỉ những điều không có thực, viển vông.
- Công cốc: (Thành ngữ) Chỉ sự hao phí công sức mà không thu được kết quả gì.
Các cụm từ liên quan
Báo cáo khống: Báo cáo không trung thực, có nội dung sai sự thật.
- Viên chức đó bị kỷ luật vì tội làm báo cáo khống. (Viên chức đó bị kỷ luật vì tội làm báo cáo không trung thực.)
Chứng từ khống: Chứng từ, hóa đơn được lập ra nhưng không dựa trên giao dịch thực tế.
- Cơ quan thuế phát hiện một loạt chứng từ khống. (Cơ quan thuế phát hiện một loạt chứng từ không có giao dịch thực tế.)
Thành ngữ liên quan
- Tiền mất tật mang: (Thành ngữ) Mất tiền của mà vẫn mang họa vào thân, có sắc thái gần với việc làm một cách "khống" - bỏ công sức, tiền của ra nhưng không được gì, thậm chí còn bị hại.
- Đầu tư vào dự án lừa đảo, cuối cùng tiền mất tật mang. (Đầu tư vào dự án lừa đảo, cuối cùng mất tiền mà lại mang họa.)
- t. ph. Mất không, không đem lại cái đáng lẽ phải có: Làm công khống; Nộp thuế khống.