kiềng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Dụng cụ bằng kim loại (thường là sắt) có ba chân, dùng để kê, đỡ nồi, chảo khi nấu bếp lửa: Đây là nghĩa gốc và phổ biến nhất của từ "kiềng".
- Trang sức hình vòng tròn, thường làm bằng vàng hoặc bạc, đeo ở cổ, tay hoặc chân: Một nghĩa khác của "kiềng", chỉ một loại trang sức truyền thống.
Động từ (phương ngữ, ít dùng):
- Tránh né, không tiếp xúc, không muốn gặp vì khinh thường hoặc ghét bỏ: Hành động cố ý lảng tránh một ai đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (dụng cụ):
- Bà nội tôi vẫn dùng chiếc kiềng ba chân để nấu nồi chè đỗ đen.
- Kiềng bếp giúp nồi được đặt vững vàng trên bếp củi.
Danh từ (trang sức):
- Cô ấy được mẹ cho chiếc kiềng vàng làm của hồi môn.
- Đôi kiềng bạc đeo cổ có hoa văn rất tinh xảo.
Động từ (tránh mặt):
- Hắn kiềng mặt không gặp chủ nợ.
- Tại sao cậu lại kiềng tôi suốt mấy ngày qua?
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vững như kiềng ba chân": Thành ngữ so sánh, chỉ sự kiên định, vững vàng, không bị lung lay trước ngoại cảnh.
- Dù gặp nhiều khó khăn, nhưng ý chí của anh ấy vẫn vững như kiềng ba chân.
- Lời hứa của cô ấy với bạn bè luôn vững như kiềng ba chân.
Biến thể và từ gần giống
- Kiềng chân (danh từ): Một loại kiềng nhỏ hơn, thường dùng để đỡ ấm nước pha trà.
- Kiềng vàng/kiềng bạc (danh từ): Cụm từ chỉ rõ chất liệu của trang sức kiềng.
- Kiềng cổ (danh từ): Trang sức kiềng được thiết kế để đeo ở cổ.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (dụng cụ): Giá ba chân, cái chảo ba chân (tuy nhiên, "kiềng" là từ thuần Việt và phổ biến nhất).
- Danh từ (trang sức): Vòng, lắc (tuy nhiên, "kiềng" thường chỉ loại vòng tròn, kín, liền khối).
- Động từ: Tránh mặt, lảng tránh, né tránh.
Thành ngữ liên quan
- "Vững như kiềng ba chân": (Đã giải thích ở trên) Đây là thành ngữ nổi tiếng và được sử dụng rộng rãi nhất liên quan đến từ "kiềng".
- d. Dụng cụ bằng sắt có ba chân, để đặt nồi, chảo lên mà thổi nấu. Vững như kiềng ba chân. Vững vàng lắm: Dù ai nói ngả nói nghiêng, Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (cd).
- d. Vòng bằng vàng hay bằng bạc đeo ở cổ hay ở chân.
- đg. Chừa ra, tránh đi, vì khinh: Kiềng mặt bọn con buôn.