kiệu

Học thuật
Thân thiện
kiệu

Một củ kiệu trắng muối nằm trên đĩa sứ nhỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Một loại cây trồng, thuộc họ hành, củ nhỏ màu trắng, thường dùng để muối chua ăn kèm hoặc làm thuốc: Cây kiệu dài, hình dải hẹp, hoa nhỏ màu trắng hoặc hồng nhạt, củ vị hăng nồng đặc trưng.
    • Một phương tiện di chuyển thời xưa, dùng để khiêng người địa vị, thường mái che được trang trí công phu: Kiệu thường do bốn người hoặc nhiều hơn khiêng, biểu tượng cho sự quyền quý.
    • Một loại chum, vại lớn, miệng rộng, thường làm bằng sành hoặc sứ: Kiệu dùng để đựng nước, gạo hoặc các loại thực phẩm khô.
    • Một lối chơi bài cổ, sử dụng bộ bài Tổ Tôm, tính điểm ăn thua giữa hai người chơi: Đây một cách chơi bài giải trí truyền thống.
  2. Động từ:

    • Hành động khiêng ai đó trên kiệu: Hành động này thể hiện sự tôn kính hoặc phục vụ người chức vụ.
    • Hành động cõng, công kênh (thường trẻ em) trên vai: Một hành động thân mật, thể hiện sự yêu thương, chăm sóc.
dụ sử dụng
  • Danh từ (cây củ):
    • Mẹ tôi muối một kiệu để ăn Tết. (Củ kiệu muối món ăn kèm phổ biến.)
    • Ông lang dùng củ kiệu làm vị thuốc chữa đầy bụng.
  • Danh từ (phương tiện):
    • Trong đám rước, kiệu của chúa được tám người khiêng.
    • Kiệu vua ngày xưa thường được sơn son thếp vàng rất lộng lẫy.
  • Danh từ (đồ đựng):
    • Chiếc kiệu sứ này dùng để đựng nước mưa.
  • Danh từ (trò chơi):
    • Các cụ ngồi đánh một ván kiệu dưới bóng cây đa.
  • Động từ:
    • Lính hầu kiệu quan lớn đi thị sát.
    • Bố thường kiệu con trên vai để xem hội.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kiệu long đình": Một loại kiệu hình dáng như một ngôi đình nhỏ, rất trang trọng, thường dùng trong các đám rước thần thánh hoặc vua chúa.
  • "Chạy nước kiệu" (thành ngữ gốc): Chỉ dáng chạy nhanh đều của ngựa. Ngày nay thường dùng để von ai đó đi hoặc làm việc một cách vội vã, hối hả.
    • Anh ta chạy nước kiệu vào công ty sắp muộn giờ họp.
Biến thể từ gần giống
  • Kiệu tía: Một loại kiệu (phương tiện) màu sắc trang trí đặc biệt.
  • Củ kiệu: Danh từ chỉ riêng phần củ của cây kiệu, sản phẩm chính để sử dụng.
  • Khiêng kiệu: Cụm động từ chỉ hành động khiêng chiếc kiệu.
Từ đồng nghĩa
  • Võng (đối với nghĩa phương tiện): Cũng phương tiện di chuyển người khiêng, nhưng thường một tấm vải hoặc đan bằng mây tre, không mái che kiên cố như kiệu.
  • Công kênh, cõng (đối với nghĩa động từ): Các từ chỉ hành động đưa ai đó lên cao hơn mình để di chuyển.
Thành ngữ liên quan
  • "Kiệu ông đi, kiệu về": Thành ngữ châm biếm, chỉ sự thay đổi thái độ một cách nhanh chóng, lúc thì tôn trọng, lúc thì xem thường.
  • "Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau; đến khi cưới vợ, kiệu đi sau": Câu nói dân gian ý chỉ cách ứng xử khôn ngoan, biết tránh những việc nguy hiểm, khó khăn.
kiệu

Một củ kiệu trắng muối nằm trên đĩa sứ nhỏ.

  1. 1 dt. 1. Cây trồng, thân hành trắng hình trái xoan thuôn, dải hẹp nửa hình trụ, dài đến 60cm, hoa hình cầu dạng chuông, củ dùng muối ăn, dùng làm thuốc chữa nhức đầu bệnh đường ruột: trồng luống kiệụ 2. Củ kiệu: ăn thịt quay cần phải kiệu muối kèm theọ
  2. 2 I. dt. 1. Phương tiện dùng để khiêng người (tôn quý) đi đường thời xưa: kiệu long đình kiệu rồng kiệu taỵ 2. Đồ dùng để rước thần thánh, hình giống như cái kiệu, được sơn son thiếp vàng. II. đgt. 1. Khiêng người bằng kiệu: kiệu quan lớn đị 2. Công kênh: kiệu con trên vaị
  3. 3 dt. Chum to miệng.
  4. 4 dt. Lối chơi bằng quân bài tổ tôm, tính điểm ăn thua giữa hai ngườị