kiêu

Học thuật
Thân thiện
kiêu

Kiêu ngạo là một thói xấu cần tránh.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Tự cho mình tài giỏi, rồi khinh người khác: Thái độ tự cao, tự đại, coi thường người khác.
    • Cao: (Nghĩa cổ, ít dùng) Chỉ sự cao ráo, thanh thoát.
dụ sử dụng
  • Tính từ (nghĩa chính):

    • Đừng thấy thắng sinh kiêu, thua sinh nản. (Đừng thấy thắng sinh ra kiêu căng, thua thì sinh ra nản chí.)
    • Tính rất kiêu, chẳng coi ai ra gì. (Tính rất kiêu căng, chẳng coi ai ra gì.)
  • Tính từ (nghĩa cổ):

    • Cổ kiêu ba ngấn. (Cổ cao ba ngấn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kiêu căng": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh thái độ tự phụ, khinh người.

    • Thắng một trận nhỏ đã kiêu căng không nên. (Thắng một trận nhỏ đã kiêu căng không nên.)
  • "Kiêu hãnh": (Khác với "kiêu") Thường mang nghĩa tích cực hơn, chỉ lòng tự hào chính đáng.

    • Anh ấy kiêu hãnh về thành tích của bản thân. (Anh ấy tự hào về thành tích của bản thân.)
Biến thể từ gần giống
  • Kiêu căng (tính từ): Tự cao tự đại, khinh thường người khác.
  • Kiêu ngạo (tính từ): thái độ trịch thượng, coi mình hơn người.
  • Kiêu kỳ (tính từ): (Ít dùng) Kiêu cách, làm bộ làm tịch.
  • Kiêu hãnh (tính từ): Tự hào, hãnh diện.
Từ đồng nghĩa
  • Tự phụ: Tự đánh giá cao về mình.
  • Tự mãn: Tự bằng lòng, hài lòng với thành tích của mình (có thể dẫn đến kiêu).
  • Ngạo mạn: Thái độ khinh bỉ, coi thường người khác một cách quá đáng.
Từ trái nghĩa
  • Khiêm tốn: thái độ nhún nhường, không tự đề cao mình.
  • Nhún nhường: Chịu nhường nhịn, không tranh giành hơn thua.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Được voi đòi tiên: (Thành ngữ ý gần) Đã được cái này lại đòi cái khác hơn, thể hiện tính tham lam, không biết đủ, có thể đi kèm với thái độ kiêu.
  • Thắng không kiêu, bại không nản: (Tục ngữ) Khuyên răn thắng cũng không nên sinh lòng kiêu căng, thua cũng không nên nản chí.
kiêu

Kiêu ngạo là một thói xấu cần tránh.

  1. t. Tự cho mình tài giỏi, rồi khinh người khác : Đừng thấy thắng sinh kiêu, thua sinh nản (Hồ Chí Minh).
  2. t. Nh. Cao : Cổ kiêu ba ngấn.