kín

Học thuật
Thân thiện
kín

Cửa sổ đóng kín để giữ ấm trong phòng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Không hở, không lỗ hổng, không để lộ ra ngoài: Chỉ trạng thái của một vật thể hoặc không gian được đóng, che chắn hoàn toàn, không khe hở.
    • mật, không để người khác biết: Chỉ những điều được giấu kỹ, không công khai hoặc chỉ một nhóm người nhất định biết.
  2. Trạng từ:

    • Một cách kín đáo, không hở: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả hành động được thực hiện sao cho không bị lộ ra ngoài.
  3. Động từ (phương ngữ):

    • Biến âm của "gánh": Mang vác vật đó trên vai bằng đòn gánh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Căn phòng này rất kín, không cửa sổ. (Căn phòng này rất kín, không cửa sổ.)
    • Đây một cuộc họp kín, chỉ dành cho ban lãnh đạo. (Đây một cuộc họp kín, chỉ dành cho ban lãnh đạo.)
    • Cỏ mọc kín ngoài sân. (Cỏ mọc kín ngoài sân.)
  • Trạng từ:

    • Hãy đóng cửa thật kín để gió không lùa vào. (Hãy đóng cửa thật kín để gió không lùa vào.)
  • Động từ (phương ngữ):

    • Cho tao còn kín nước tưới rau. (Cho tôi còn gánh nước tưới rau.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kín như bưng": Rất kín đáo, không để lộ một chút thông tin nào ra ngoài.

    • Vụ việc được giữ kín như bưng. (Vụ việc được giữ kín như bưng.)
  • "Kín tiếng": Ít khi nói hoặc không tiết lộ thông tin về một việc đó.

    • Anh ấy rất kín tiếng về đời . (Anh ấy rất kín tiếng về đời .)
  • "Kín cổng cao tường": Chỉ nơibiệt lập, kiên cố, khó ra vào.

    • Biệt thự của ông ấy kín cổng cao tường. (Biệt thự của ông ấy kín cổng cao tường.)
Biến thể từ gần giống
  • Kín đáo (tính từ): Thận trọng, không phô trương, không để lộ ra ngoài (thường dùng cho tính cách, hành vi).

    • ấy người sống rất kín đáo. ( ấy người sống rất kín đáo.)
  • Kín mít (tính từ): Rất kín, không một khe hở nào (nhấn mạnh mức độ).

    • Cửa sổ đóng kín mít. (Cửa sổ đóng kín mít.)
  • mật (tính từ): Có nghĩa tương tự "kín" khi chỉ việc không được tiết lộ.

  • Kín hơi (tính từ): Kín đến mức không khí không lọt qua được (thường dùng cho đồ vật).
Từ đồng nghĩa
  • Bít: Đóng, lấp lại cho kín.
  • Bưng bít: Che đậy, giấu giếm (mang nghĩa tiêu cực).
  • mật: Giấu không cho người khác biết.
Từ trái nghĩa
  • Hở: khoảng trống, lộ ra.
  • Lỏng lẻo: Không chặt, không kín.
  • Công khai: Được mọi người biết đến.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Một miệng kín, chín mười miệng hở" (tục ngữ): Chỉ cần một người giữ kín, nhưng nhiều người khác sẽ để lộ ra. Nhấn mạnh sự khó khăn trong việc giữ mật.
  • "Kín đầu hơn kín bụng": Nhắc nhở nên giữ kín những suy nghĩ, ý định quan trọng hơn chỉ giấu chuyện ăn uống.
kín

Cửa sổ đóng kín để giữ ấm trong phòng.

  1. 1 tt, trgt Không hở: Cửa kín; Buồng kín; Một miệng kín, chín mười miệng hở (tng); Cỏ mọc kín ngoài sân (NgĐThi).
  2. 2 đgt (đph) Biến âm của Gánh: Cho tao còn kín nước tưới rau (Ng-hồng).