ken

/ken/
Học thuật
Thân thiện
ken

Một người đàn ông ken rơm vào khe vách.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Keo kiệt, bủn xỉn: Chỉ tính cách không muốn tiêu xài, không muốn cho ai cái , điều kiện. dụ: Tính rất ken.
  2. Động từ:

    • Cài thêm, nhét thêm, lèn vào: Hành động đưa thêm vật liệu (thường mềm, xốp) vào một khe hở, khoảng trống cho đầy, cho kín. dụ: Ken rơm vào khe cửa.
    • Trát, bít kín: Hành động dùng một chất kết dính (như sơn, vữa) để lấp đầy làm chắc các khe, mối nối. dụ: Ken sơn vào mộng bàn ghế.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Ông ấy giàu có nhưng lại rất ken, ít khi giúp đỡ ai.
    • Đừng ken quá, mời bạn ăn uống một bữa sao đâu.
  • Động từ:

    • Mùa đông, thường ken giấy báo vào các khe cửa cho ấm.
    • Người thợ mộc ken sơn ta vào mộng giường để chiếc giường thêm chắc chắn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ken của": giữ của một cách keo kiệt, không chịu tiêu xài hoặc cho đi.
    • Cụ ấy ken của lắm, tiền bạc giữ kỹ trong rương.
  • "ken miệng": (nghĩa bóng, ít dùng) chỉ sự không muốn nói, không muốn tiết lộ điều .
    • Hắn ta ken miệng lắm, khó hỏi ra được mật.
Biến thể từ liên quan
  • Keo kiệt (tính từ): đồng nghĩa với ken khi tính từ, chỉ sự bủn xỉn.
  • Bủn xỉn (tính từ): đồng nghĩa với ken khi tính từ.
  • Lèn (động từ): có nghĩa tương tự ken (động từ), chỉ hành động nhét, nén cho chặt.
  • Trát (động từ): có nghĩa tương tự ken (động từ), chỉ hành động phủ, bít một lớp chất nào đó lên bề mặt.
Từ đồng nghĩa
  • Tính từ: Bần tiện, hà tiện, ki bo, mít đặc.
  • Động từ (nghĩa lèn, nhét): Nhét, nhồi, nhồi nhét, lèn chặt.
  • Động từ (nghĩa trát, bít): Bít, trám, trét, bịt kín.
Thành ngữ liên quan
  • Giàu ken: Thành ngữ phê phán những người nhiều tiền của nhưng vẫn keo kiệt, bủn xỉn.
    • Câu "Giàu ken" thường dùng để chê những kẻ của nhưng không biết sống rộng rãi.
ken

Một người đàn ông ken rơm vào khe vách.

  1. t. Keo kiệt, bủn xỉn: Giàu ken.
  2. đg. 1. Cài thêm, ghép thêm cho kín: Ken rơm vào khe vách. 2. Trát một chất vào cho chắc: Ken sơn ta vào mộng giường.