ken
/ken/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Keo kiệt, bủn xỉn: Chỉ tính cách không muốn tiêu xài, không muốn cho ai cái gì, dù có điều kiện. Ví dụ: Tính nó rất ken.
Động từ:
- Cài thêm, nhét thêm, lèn vào: Hành động đưa thêm vật liệu (thường là mềm, xốp) vào một khe hở, khoảng trống cho đầy, cho kín. Ví dụ: Ken rơm vào khe cửa.
- Trát, bít kín: Hành động dùng một chất kết dính (như sơn, vữa) để lấp đầy và làm chắc các khe, mối nối. Ví dụ: Ken sơn vào mộng bàn ghế.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Ông ấy giàu có nhưng lại rất ken, ít khi giúp đỡ ai.
- Đừng có ken quá, mời bạn bè ăn uống một bữa có sao đâu.
Động từ:
- Mùa đông, bà thường ken giấy báo vào các khe cửa cho ấm.
- Người thợ mộc ken sơn ta vào mộng giường để chiếc giường thêm chắc chắn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ken của": giữ của một cách keo kiệt, không chịu tiêu xài hoặc cho đi.
- Cụ ấy ken của lắm, tiền bạc giữ kỹ trong rương.
- "ken miệng": (nghĩa bóng, ít dùng) chỉ sự không muốn nói, không muốn tiết lộ điều gì.
- Hắn ta ken miệng lắm, khó mà hỏi ra được bí mật.
Biến thể và từ liên quan
- Keo kiệt (tính từ): đồng nghĩa với ken khi là tính từ, chỉ sự bủn xỉn.
- Bủn xỉn (tính từ): đồng nghĩa với ken khi là tính từ.
- Lèn (động từ): có nghĩa tương tự ken (động từ), chỉ hành động nhét, nén cho chặt.
- Trát (động từ): có nghĩa tương tự ken (động từ), chỉ hành động phủ, bít một lớp chất nào đó lên bề mặt.
Từ đồng nghĩa
- Tính từ: Bần tiện, hà tiện, ki bo, mít đặc.
- Động từ (nghĩa lèn, nhét): Nhét, nhồi, nhồi nhét, lèn chặt.
- Động từ (nghĩa trát, bít): Bít, trám, trét, bịt kín.
Thành ngữ liên quan
- Giàu mà ken: Thành ngữ phê phán những người có nhiều tiền của nhưng vẫn keo kiệt, bủn xỉn.
- Câu "Giàu mà ken" thường dùng để chê những kẻ có của nhưng không biết sống rộng rãi.
- t. Keo kiệt, bủn xỉn: Giàu mà ken.
- đg. 1. Cài thêm, ghép thêm cho kín: Ken rơm vào khe vách. 2. Trát một chất vào cho chắc: Ken sơn ta vào mộng giường.