líp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bộ phận của xe đạp, xe máy: Một bánh răng nhỏ có răng để mắc xích, thường nằm ở trục bánh sau. Khi người điều khiển đạp (xe đạp) hoặc tăng ga (xe máy), líp quay và kéo bánh xe quay theo. Khi ngừng tác động lực (ngừng đạp hoặc giảm ga), líp cho phép bánh xe vẫn quay tự do theo đà mà không làm quay trục hoặc xích.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chiếc xe đạp cũ của tôi bị hỏng líp nên đạp rất nặng.
- Anh thợ sửa bảo cần thay cái líp mới vì răng đã mòn hết.
- Nhờ có bộ líp, khi xuống dốc, bánh xe vẫn quay tít mà chân không cần đạp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Líp xe": Cụm từ thông dụng để chỉ bộ phận này, thường dùng trong ngữ cảnh sửa chữa hoặc nói về cấu tạo phương tiện.
- Tiếng kêu cót két phát ra từ líp xe đạp.
- Trong thể thao (cử tạ), "cú líp" (từ mượn tiếng Anh "lift") chỉ động tác nâng tạ.
- Vận động viên thể hiện cú líp hoàn hảo với mức tạ 150kg.
Biến thể và từ liên quan
- Bánh răng tự do: Cách gọi kỹ thuật khác của líp, nhấn mạnh tính năng cho phép bánh xe quay tự do.
- Ổ líp: Chỉ cụm bộ phận hoàn chỉnh bao gồm líp và các bộ phận đi kèm như ổ bi, trục.
- Xích: Bộ phận truyền lực mắc vào răng của líp.
Từ đồng nghĩa
- Bộ đề (trong cách gọi thông dụng của xe đạp): Thường chỉ toàn bộ hệ thống truyền động bao gồm cả líp, nhưng trong nhiều ngữ cảnh có thể dùng thay thế khi nói đến việc hỏng hóc hoặc thay thế.
Lưu ý
- Từ líp trong tiếng Việt (với nghĩa danh từ chỉ bộ phận xe) là từ mượn, có nguồn gốc từ tiếng Pháp "roue libre" (bánh xe tự do).
- Không nên nhầm lẫn với động từ "líp" (ít dùng) có nghĩa là "lên da non" (trong văn cảnh y học) hoặc "lột da". Nghĩa danh từ chỉ bộ phận xe là nghĩa phổ biến và thông dụng nhất.
- d. Bánh xe có răng để mắc xích vào, khi quay thì trục bánh xe quay, nhưng khi không quay thì bánh xe vẫn quay theo đà.