liệu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tính toán, suy xét, cân nhắc: Hành động suy nghĩ, đắn đo để đưa ra quyết định hoặc cách thức phù hợp, thường dựa trên hoàn cảnh thực tế.
- Sắp xếp, thu xếp, lo liệu: Hành động bố trí, chuẩn bị hoặc giải quyết một công việc, tình huống nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh phải liệu sức mình trước khi nhận việc. (Anh phải cân nhắc sức mình trước khi nhận việc.)
- Cô ấy đang liệu cách giải quyết vấn đề này. (Cô ấy đang tính toán cách giải quyết vấn đề này.)
- Bà nội liệu đủ mọi thứ cho bữa tiệc. (Bà nội thu xếp đủ mọi thứ cho bữa tiệc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Liệu lời mà nói": Cân nhắc lời nói cho thận trọng, phù hợp.
- Trong cuộc họp quan trọng, phải biết liệu lời mà nói.
- "Liệu cơm gắp mắm": Hành động phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế; sống và chi tiêu theo khả năng của mình.
- Lương không cao, chúng ta phải biết liệu cơm gắp mắm.
- "Liệu thần hồn" (hoặc "liệu hồn"): Một lời cảnh báo đe dọa, ý nói hãy coi chừng, giữ mạng sống.
- Mày mà phá nữa thì liệu hồn đấy!
Biến thể và từ liên quan
- Lo liệu (động từ): Chuẩn bị, sắp xếp chu đáo.
- Anh ấy lo liệu mọi việc cưới hỏi rất tươm tất.
- Lượng liệu (động từ): Ước lượng, cân nhắc (thường dùng trong văn chương hoặc lối nói trang trọng).
- Ông ấy lượng liệu tình hình trước khi ra quyết định.
- Liệu tính (động từ): Tính toán, suy tính.
- Phải liệu tính đường đi nước bước cho cẩn thận.
Từ đồng nghĩa
- Tính toán: Suy nghĩ để lập kế hoạch hoặc dự định.
- Cân nhắc: Suy xét kỹ lưỡng giữa các lựa chọn.
- Sắp xếp: Bố trí, tổ chức công việc.
- Toan tính: Suy tính, thường hàm ý có mưu đồ (mang sắc thái hơi tiêu cực).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Liệu bò lo chuồng: Lo liệu, chuẩn bị trước khi sự việc xảy ra.
- Liệu việc như in: Sắp xếp, giải quyết công việc rất gọn gàng, chu đáo.
- Ăn có liệu, chơi có độ: Cần biết tiết chế, có chừng mực trong mọi việc.
- 1 dt. Hỗn hợp đưa vào lò để luyện: cho liệu vào lò.
- 2 đgt. Tính toán, tìm cách: Liệu cách đối phó Liệu mà cao chạy xa bay (Truyện Kiều).