liều
Danh từ:
- Lượng thuốc dùng một lần: Chỉ số lượng dược phẩm được sử dụng trong một lần uống, tiêm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một ngày).
- Lượng vật chất xác định: Có thể mở rộng để chỉ một lượng chất nào đó được sử dụng trong một quy trình (ví dụ: liều bức xạ, liều hóa chất).
Tính từ:
- Hành động mạo hiểm, bất chấp nguy hiểm: Miêu tả tính cách hoặc hành động táo bạo, liều lĩnh, không sợ hậu quả xấu có thể xảy ra.
Động từ:
- Làm một việc gì đó một cách mạo hiểm, bất chấp: Hành động mà không tính toán kỹ lưỡng, chấp nhận rủi ro.
Danh từ:
- Bác sĩ kê đơn với liều thuốc ba lần một ngày.
- Liều kháng sinh này cần được uống đúng giờ.
Tính từ:
- Anh ấy là một tay lái rất liều.
- Quyết định liều lĩnh đó cuối cùng đã thành công.
Động từ:
- Không có phao, cậu ta vẫn liều nhảy xuống sông cứu người.
- Vì lợi nhuận cao, hắn liều làm những việc phi pháp.
"Liều mạng" / "Liều mình": (Cụm động từ) Liều lĩnh đến mức coi thường tính mạng của bản thân.
- Anh ấy liều mạng lao vào đám cháy để cứu đứa trẻ.
"Ăn liều": (Động từ) Dùng thuốc hoặc chất gì đó với một lượng (liều) nhất định.
- Bệnh nhân cần ăn liều thuốc này sau bữa ăn.
"Một liều ba bảy cũng liều": (Thành ngữ) Đã ở trong tình thế nguy hiểm hoặc khó khăn thì cứ mạo hiểm làm cho xong, không cần cân nhắc thêm.
Liều lĩnh (tính từ): Có tính chất liều, thiếu thận trọng. Nhấn mạnh hơn về sự thiếu suy nghĩ.
- Hành động liều lĩnh của tên trộm khiến hắn bị bắt ngay.
Liều lượng (danh từ): Lượng (thuốc, hóa chất...) cần dùng, thường được đo đạc chính xác. Mang tính chuyên môn hơn "liều".
- Liều lượng thuốc gây mê phải được tính toán cẩn thận.
- Danh từ (lượng thuốc): Lượng, cử, phần.
- Tính từ/Động từ (mạo hiểm): Mạo hiểm, táo bạo, bất chấp, can đảm (nghĩa tích cực), khinh suất (nghĩa tiêu cực).
Liều thân: (Động từ) Liều lĩnh, đánh cược tính mạng của bản thân.
- Chàng trai liều thân chiến đấu với kẻ cướp.
Liều thuốc: (Danh từ) Lượng thuốc dùng một lần; cũng có thể dùng với nghĩa bóng chỉ giải pháp cho một vấn đề.
- Đây chính là liều thuốc hữu hiệu cho nền kinh tế đang trì trệ.
Liều như chọi (hoặc liều như điên): Rất liều lĩnh, không biết sợ là gì.
- Tay đua xe này liều như chọi, vượt ẩu trên mọi cung đường.
Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn: Thể hiện tinh thần "liều" khi đã làm thì phải dám chịu trách nhiệm, gần nghĩa với "một liều ba bảy cũng liều".
- d. Số lượng dược phẩm dùng một lần hoặc trong một ngày : Uống thuốc đúng liều.
- . - t. Táo bạo đến mức không kể gì đến sự nguy hiểm ; đến những hậu quả tai hại : Một liều ba bảy cũng liều, Cầm bằng con trẻ chơi diều đứt dây (cd).