làng

Học thuật
Thân thiện
làng

Một con đường đất chạy qua làng với những ngôi nhà mái ngói đỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khối dân cưnông thôn: Một cộng đồng người sống tập trungvùng nông thôn, thường ranh giới đời sống văn hóa, xã hội riêng biệt. Đây đơn vị hành chính cơ sở thời phong kiến.
    • Tập thể, cộng đồng những người cùng nghề hoặc cùng hoạt động trong một lĩnh vực: (Dùng trong một số tổ hợp) Chỉ một nhóm người chung nghề nghiệp, sở thích hoặc hoạt động chuyên môn.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa khối dân cư):

    • Luỹ tre xanh bao quanh làng tôi. (Hàng rào tre xanh bao quanh làng của tôi.)
    • Ông ấy người cùng làng với tôi. (Ông ấy người cùng sống trong một làng với tôi.)
    • "Phép vua thua lệ làng" một câu tục ngữ nổi tiếng. ("Phép vua thua lệ làng" một câu tục ngữ nổi tiếng.)
  • Danh từ (nghĩa tập thể người cùng nghề):

    • Anh ấy một gương mặt quen thuộc trong làng báo. (Anh ấy một gương mặt quen thuộc trong giới báo chí.)
    • Bài thơ mới của ông được cả làng thơ ca ngợi. (Bài thơ mới của ông được cả giới thơ ca ngợi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cả làng": Toàn bộ những người trong một nhóm, một tập thể nào đó (thường dùng trong văn nói).
    • Tin đó làm cả làng xôn xao. (Tin đó làm mọi người trong cộng đồng xôn xao.)
    • Nhà cái thua cả làng. (Người làm cái thua toàn bộ những người chơi còn lại.)
Biến thể từ liên quan
  • Làng xã (danh từ): Chỉ chung các làng, các ; cộng đồng nông thôn.

    • Đời sống làng xã ngày càng phát triển. (Đời sốngcác làng quê ngày càng phát triển.)
  • Làng nước (danh từ): Chỉ cộng đồng, quê hương (thường dùng trong văn chương hoặc lối nói cổ).

    • Việc làng việc nước đều quan trọng. (Việc của cộng đồng đất nước đều quan trọng.)
  • Làng trên xóm dưới (thành ngữ): Chỉ toàn thể cộng đồng dân cư trong một vùng.

    • Chuyện ấy làng trên xóm dưới đều biết. (Chuyện ấy mọi người trong vùng đều biết.)
Từ đồng nghĩa
  • Thôn (danh từ): Làng, thôn xóm (thường dùng trong văn bản hành chính hoặc tên gọi chính thức).
  • Xóm (danh từ): Một phần nhỏ hơn của làng, thường chỉ một cụm dân cư.
  • Giới (danh từ): Nhóm người cùng nghề, cùng lĩnh vực (gần nghĩa với "làng" khi chỉ tập thể người cùng nghề).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Phép vua thua lệ làng: Luật lệ của triều đình (phép vua) đôi khi cũng phải nhường bước trước tập quán, quy ước của địa phương (lệ làng). Nhấn mạnh sức mạnh của văn hóa cộng đồng luật tục địa phương.
  • Trọng nghĩa làng khinh nghĩa nước: (Cổ) Coi trọng tình nghĩa trong làng xóm hơn nghĩa vụ với đất nước; thường dùng để phê phán tư tưởng cục bộ, địa phương.
làng

Một con đường đất chạy qua làng với những ngôi nhà mái ngói đỏ.

  1. d. 1 Khối dân cưnông thôn làm thành một đơn vị đời sống riêng về nhiều mặt, đơn vị hành chính thấp nhất thời phong kiến. Luỹ tre quanh làng. Người cùng làng. Phép vua thua lệ làng (tng.). 2 (kng.; dùng trong một số tổ hợp). Những người cùng một nghề, một việc nào đó (nói tổng quát). Làng báo. Làng thơ.