lươn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loài cá nước ngọt, thân hình tròn và dài giống rắn, mắt nhỏ, da trơn có chất nhớt, màu nâu vàng, sống chui rúc trong bùn.
- (Văn chương, ẩn dụ) Chỉ người có tính cách gian xảo, khó nắm bắt.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bữa cơm tối có món canh chua nấu với lươn.
- Con lươn này béo vàng, chắc là lươn đồng.
- Đừng có tin hắn, tính hắn như con lươn vậy, rất trơn tru và khó tin cậy.
Các cách sử dụng nâng cao
"Ti hí mắt lươn": Thành ngữ dùng để miêu tả đôi mắt nhỏ, híp lại, thường mang hàm ý không thiện cảm, gian xảo.
- Gã đó nhìn ai cũng với đôi mắt ti hí mắt lươn, khiến người ta khó chịu.
"Da lươn":
- Nghĩa đen: Chỉ lớp da trơn nhớt của con lươn.
- Da lươn rất trơn và khó cầm.
- Nghĩa bóng (màu sắc): Chỉ một màu nâu vàng óng ánh, giống màu da lươn.
- Chiếc áo khoác da màu da lươn rất hợp với cô ấy.
Biến thể và từ liên quan
- Lươn biển (danh từ): Tên gọi khác của cá chình biển, một loài cá có hình dạng tương tự nhưng sống ở biển.
- Lươn điện (danh từ): Một loài cá có khả năng phóng điện, sinh sống ở vùng nước ngọt Nam Mỹ.
- Chạch (danh từ): Một loài cá nước ngọt khác, thân nhỏ và cũng trơn, thường bị so sánh với lươn.
Từ đồng nghĩa
- Cá chình (danh từ): Tên gọi chung cho các loài cá có thân dài giống rắn, bao gồm cả lươn và các loài sống ở môi trường khác. (Lưu ý: "cá chình" thường dùng cho loài sống ở cửa sông hoặc biển).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Lươn ngắn chê chạch dài" / "Lươn ngắn mà chê chạch dài": Thành ngữ châm biếm, chỉ việc người có khuyết điểm này lại đi chê người khác có khuyết điểm tương tự; "chê bai lẫn nhau", "cười người hôm trước hôm sau người cười".
- Hai bên cứ tranh cãi nhau mãi, đúng là lươn ngắn chê chạch dài.
- "Trơn như lươn": Ví von chỉ sự trơn tru, khó bắt giữ hoặc khó đối phó.
- Tên trộm đó trốn thoát nhanh quá, trơn như lươn.
- d. Cá nước ngọt, thân tròn và dài như rắn, mắt nhỏ, da trơn có nhớt, màu nâu vàng, sống chui rúc trong bùn. Ti hí mắt lươn. (Ấm màu) da lươn*.