lộn
Động từ:
- Lật ngược, đảo ngược vị trí bên trong ra ngoài, phía trên xuống dưới: Hành động làm cho mặt trong thành mặt ngoài, hoặc đảo ngược vị trí trên dưới.
- Quay ngược lại hướng đang đi: Hành động quay đầu, đổi hướng di chuyển trở lại.
- (Động vật) Biến đổi, hóa thành con vật khác trong quá trình sinh trưởng: Chỉ sự thay đổi hình thái trong vòng đời của một số loài động vật.
Động từ, địa phương:
- Lẫn: Trộn hai hay nhiều thứ khác nhau vào với nhau.
- Nhầm: Lấy, làm hoặc hiểu sai một thứ gì đó.
Phó từ:
- Từ chỉ quan hệ tương tác, tương hỗ; với nhau: Dùng trong các tổ hợp từ chỉ hành động qua lại giữa hai hay nhiều bên.
Tính từ (kết hợp hạn chế):
- Trơn lì đến mức bóng lộn: Mô tả bề mặt rất trơn, nhẵn và sáng bóng.
Động từ (lật ngược):
- Cô ấy lộn mặt trong của chiếc áo ra ngoài để phơi.
- Diễn viên xiếc có thể lộn người trên không một cách điêu luyện.
Động từ (quay ngược hướng):
- Chiếc xe đạp đột ngột lộn đầu trở lại con đường cũ.
- Máy bay nhào lộn và lộn vòng trên bầu trời.
Động từ (biến đổi - động vật):
- Con tằm chín sẽ lộn thành con nhộng.
Động từ, địa phương (lẫn/nhầm):
- Bà thường lộn hai loại đậu với nhau khi nấu chè.
- Tôi xin lỗi, tôi đã lộn chiếc ô của anh với của tôi.
Phó từ (quan hệ tương hỗ):
- Hai đứa trẻ tranh giành và cãi lộn với nhau.
- Họ đã thương lộn nhau từ thuở học trò.
Tính từ (bóng lộn):
- Sau khi đánh xi, mặt bàn trở nên bóng lộn.
"lộn ruột": (nghĩa bóng) cảm thấy rất đau đớn, xót xa.
- Nghe tin ấy, bà lộn ruột vì thương con.
"lộn tiết": (khẩu ngữ) nổi giận, tức giận đến mức máu nóng dồn lên.
- Nghe lời chửi bậy, anh ta lộn tiết định xông vào đánh.
"lộn xộn": (từ ghép) ở trong tình trạng hỗn độn, không có trật tự.
- Căn phòng bừa bộn, mọi thứ lộn xộn cả lên.
- Lộn ngược (động từ): lật ngược hoàn toàn.
- Lộn xộn (tính từ): hỗn độn, không ngăn nắp.
- Lộn nhào (động từ): nhào lộn, thường chỉ động tác thể thao hoặc biểu diễn.
- Bóng lộn (tính từ): rất bóng và nhẵn.
- Lật: hành động làm cho mặt dưới lên trên.
- Đảo ngược: làm thay đổi vị trí, chiều hướng ban đầu.
- Lẫn: trộn chung vào nhau (nghĩa địa phương).
- Nhầm: sai sót, không đúng (nghĩa địa phương).
- Cùng nhau: với nhau (nghĩa tương hỗ, trong một số ngữ cảnh).
(Trong tiếng Việt, khái niệm "phrasal verb" không phổ biến. Dưới đây là các tổ hợp động từ + "lộn" với nghĩa cố định) - Cãi lộn: tranh cãi, cãi nhau. - Hai anh em cãi lộn vì chuyện chia đồ chơi. - Đánh lộn: đánh nhau. - Mấy đứa trẻ trong xóm đánh lộn vì một quả bóng. - Giành lộn: giành giật, tranh giành nhau. - Họ giành lộn nhau mảnh đất cuối cùng.
- Lộn ruột lộn gan: (thành ngữ) chỉ sự đau đớn, xót xa đến tột cùng.
- Thấy con bị oan, bà lộn ruột lộn gan.
- Trèo cao té đau, lộn vòng gãy cổ: (tục ngữ) cảnh báo về hậu quả của những hành động liều lĩnh, mạo hiểm.
- 1. đgt. Lật ngược, đảo ngược vị trí trong ra ngoài, trên xuống dưới: lộn mặt trong ra ngoài lộn đầu xuống đất. 2. Quay ngược lại hướng đang đi: Máy bay lộn vòng trở lại. 3. (Động vật) biến đổi, hoá thành con vật khác trong quá trình sinh trưởng: Con tằm lộn ra con ngài.
- 2 I. đgt., đphg 1. Lẫn: đổ lộn hai thứ gạo vô một thúng. 2. Nhầm: lấy lộn chiếc nón của ai. II. pht. Từ chỉ quan hệ tương tác, tương hỗ; với nhau: cãi lộn đánh lộn cự lộn.
- 3 tt. (kết hợp hạn chế) Trơn lì đến mức bóng lộn: đầu tóc chải bóng lộn.