lộn

Học thuật
Thân thiện
lộn

Một cậu bé đang lộn đầu xuống đất trên thảm cỏ.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Lật ngược, đảo ngược vị trí bên trong ra ngoài, phía trên xuống dưới: Hành động làm cho mặt trong thành mặt ngoài, hoặc đảo ngược vị trí trên dưới.
    • Quay ngược lại hướng đang đi: Hành động quay đầu, đổi hướng di chuyển trở lại.
    • (Động vật) Biến đổi, hóa thành con vật khác trong quá trình sinh trưởng: Chỉ sự thay đổi hình thái trong vòng đời của một số loài động vật.
  2. Động từ, địa phương:

    • Lẫn: Trộn hai hay nhiều thứ khác nhau vào với nhau.
    • Nhầm: Lấy, làm hoặc hiểu sai một thứ đó.
  3. Phó từ:

    • Từ chỉ quan hệ tương tác, tương hỗ; với nhau: Dùng trong các tổ hợp từ chỉ hành động qua lại giữa hai hay nhiều bên.
  4. Tính từ (kết hợp hạn chế):

    • Trơn đến mức bóng lộn: Mô tả bề mặt rất trơn, nhẵn sáng bóng.
dụ sử dụng
  • Động từ (lật ngược):

    • ấy lộn mặt trong của chiếc áo ra ngoài để phơi.
    • Diễn viên xiếc có thể lộn người trên không một cách điêu luyện.
  • Động từ (quay ngược hướng):

    • Chiếc xe đạp đột ngột lộn đầu trở lại con đường .
    • Máy bay nhào lộn lộn vòng trên bầu trời.
  • Động từ (biến đổi - động vật):

    • Con tằm chín sẽ lộn thành con nhộng.
  • Động từ, địa phương (lẫn/nhầm):

    • thường lộn hai loại đậu với nhau khi nấu chè.
    • Tôi xin lỗi, tôi đã lộn chiếc ô của anh với của tôi.
  • Phó từ (quan hệ tương hỗ):

    • Hai đứa trẻ tranh giành cãi lộn với nhau.
    • Họ đã thương lộn nhau từ thuở học trò.
  • Tính từ (bóng lộn):

    • Sau khi đánh xi, mặt bàn trở nên bóng lộn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lộn ruột": (nghĩa bóng) cảm thấy rất đau đớn, xót xa.

    • Nghe tin ấy, lộn ruột thương con.
  • "lộn tiết": (khẩu ngữ) nổi giận, tức giận đến mức máu nóng dồn lên.

    • Nghe lời chửi bậy, anh ta lộn tiết định xông vào đánh.
  • "lộn xộn": (từ ghép) ở trong tình trạng hỗn độn, không trật tự.

    • Căn phòng bừa bộn, mọi thứ lộn xộn cả lên.
Biến thể từ gần giống
  • Lộn ngược (động từ): lật ngược hoàn toàn.
  • Lộn xộn (tính từ): hỗn độn, không ngăn nắp.
  • Lộn nhào (động từ): nhào lộn, thường chỉ động tác thể thao hoặc biểu diễn.
  • Bóng lộn (tính từ): rất bóng nhẵn.
Từ đồng nghĩa
  • Lật: hành động làm cho mặt dưới lên trên.
  • Đảo ngược: làm thay đổi vị trí, chiều hướng ban đầu.
  • Lẫn: trộn chung vào nhau (nghĩa địa phương).
  • Nhầm: sai sót, không đúng (nghĩa địa phương).
  • Cùng nhau: với nhau (nghĩa tương hỗ, trong một số ngữ cảnh).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Trong tiếng Việt, khái niệm "phrasal verb" không phổ biến. Dưới đây các tổ hợp động từ + "lộn" với nghĩa cố định) - Cãi lộn: tranh cãi, cãi nhau. - Hai anh em cãi lộn chuyện chia đồ chơi. - Đánh lộn: đánh nhau. - Mấy đứa trẻ trong xóm đánh lộn một quả bóng. - Giành lộn: giành giật, tranh giành nhau. - Họ giành lộn nhau mảnh đất cuối cùng.

Thành ngữ liên quan
  • Lộn ruột lộn gan: (thành ngữ) chỉ sự đau đớn, xót xa đến tột cùng.
    • Thấy con bị oan, lộn ruột lộn gan.
  • Trèo cao đau, lộn vòng gãy cổ: (tục ngữ) cảnh báo về hậu quả của những hành động liều lĩnh, mạo hiểm.
lộn

Một cậu bé đang lộn đầu xuống đất trên thảm cỏ.

  1. 1. đgt. Lật ngược, đảo ngược vị trí trong ra ngoài, trên xuống dưới: lộn mặt trong ra ngoài lộn đầu xuống đất. 2. Quay ngược lại hướng đang đi: Máy bay lộn vòng trở lại. 3. (Động vật) biến đổi, hoá thành con vật khác trong quá trình sinh trưởng: Con tằm lộn ra con ngài.
  2. 2 I. đgt., đphg 1. Lẫn: đổ lộn hai thứ gạomột thúng. 2. Nhầm: lấy lộn chiếc nón của ai. II. pht. Từ chỉ quan hệ tương tác, tương hỗ; với nhau: cãi lộn đánh lộn cự lộn.
  3. 3 tt. (kết hợp hạn chế) Trơn đến mức bóng lộn: đầu tóc chải bóng lộn.