mão
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chi Mão: Một trong mười hai địa chi, dùng để chỉ thứ tự thứ tư trong hệ thống can chi truyền thống của Á Đông, biểu thị cho một khung giờ, một năm, hoặc một chu kỳ.
- Mũ: (Phương ngữ, ít dùng) Cách gọi khác của "mũ", chỉ vật đội trên đầu để che nắng, trang trí hoặc biểu thị địa vị.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (Chi Mão):
- Năm nay là năm Mão. (Năm nay là năm ứng với chi Mão trong chu kỳ 12 con giáp.)
- Giờ Mão là khoảng từ 5 giờ đến 7 giờ sáng. (Khung giờ Mão tương ứng với khoảng thời gian từ 5 đến 7 giờ sáng.)
- Danh từ (Mũ):
- Ông ấy đội một chiếc mão rất đẹp. (Ông ấy đội một chiếc mũ rất đẹp.) - Lưu ý: Cách dùng này mang tính phương ngữ, "mũ" là từ phổ thông hơn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tuổi Mão": Chỉ người sinh vào năm Mão (năm con Mèo) trong chu kỳ 12 con giáp.
- Bố tôi tuổi Mão, tính tình rất cẩn thận. (Bố tôi sinh năm Mão, tính tình rất cẩn thận.)
- "Giờ Mão": Khoảng thời gian từ 5 giờ đến 7 giờ sáng theo cách tính giờ cổ truyền.
- Mặt trời mọc vào giờ Mão. (Mặt trời mọc vào khoảng từ 5 đến 7 giờ sáng.)
Biến thể và từ gần giống
- Mẹo: Cách gọi khác, biến thể của "Mão" khi chỉ địa chi. Đây là cách phát âm khác của cùng một từ Hán-Việt.
- Năm Mẹo cũng chính là năm Mão.
- Mũ: Từ phổ thông, đồng nghĩa với nghĩa phương ngữ "mão" (vật đội đầu).
Từ đồng nghĩa
- Địa chi thứ tư: Cách gọi theo thứ tự cho "Mão".
- Mũ, nón: (Cho nghĩa phương ngữ) Vật đội đầu.
Lưu ý về từ đồng âm
- Mão (địa chi) và mão (mũ) là hai từ đồng âm nhưng có nguồn gốc và nghĩa khác nhau. Trong tiếng Việt hiện đại, nghĩa chỉ địa chi là phổ biến và chuẩn mực hơn. Nghĩa chỉ "mũ" chủ yếu xuất hiện trong văn chương, phương ngữ hoặc tên gọi một số loại mũ cổ (ví dụ: mão miện).
- d. Cg. Mẹo. Chỉ thứ tự trong mười hai chi: Giờ mão.