ma
Danh từ:
- Người đã chết: Chỉ người đã qua đời.
- Sự hiện hình của người chết (theo mê tín): Chỉ hình ảnh, bóng hình được cho là của người chết hiện về.
- (Khẩu ngữ; dùng kèm ý phủ định, thường trước "nào"): Người bất kỳ, ai đó (trong câu phủ định hoặc nghi vấn để nhấn mạnh không có ai).
Tính từ:
- Chỉ có trên sổ sách, báo cáo; không có thật; bịa đặt: Dùng để chỉ những thứ không có thực, chỉ tồn tại trên giấy tờ.
Danh từ (nghĩa người chết):
- Gia đình đang tổ chức đám ma cho ông nội.
- Theo truyền thống, con cháu phải đưa ma cha mẹ về nơi an nghỉ cuối cùng.
Danh từ (nghĩa bóng hình người chết):
- Trẻ con thường sợ ma và không dám ở một mình trong bóng tối.
- Câu chuyện ma đó khiến ai nghe cũng khiếp sợ.
Danh từ (nghĩa khẩu ngữ, chỉ người bất kỳ):
- Trong phòng tối om, chẳng thấy ma nào cả.
- Làm việc kiểu đó thì có ma nó chịu! (Ý nói: chẳng ai chịu được)
Tính từ:
- Doanh nghiệp đó khai khống nhiều khoản ma trong báo cáo tài chính.
- Đừng tin vào những con số ma trong bản thống kê đó.
"Xấu như ma": Rất xấu (về ngoại hình hoặc tính cách).
- Sau một đêm thức trắng, mặt anh ta trông xấu như ma.
"Bói ra ma, quét nhà ra rác" (Thành ngữ): Việc tìm tòi, xem xét kỹ quá đôi khi lại phát hiện ra những điều rắc rối, không hay.
- Anh đừng điều tra nữa, bói ra ma, quét nhà ra rác đấy.
"Có ra ma gì": Chẳng ra gì, chẳng có giá trị gì.
- Bản báo cáo anh viết chẳng có ra ma gì cả, toàn là nói suông.
Ma quỷ (danh từ): Chỉ chung các thế lực siêu nhiên, hồn ma và quỷ dữ theo quan niệm dân gian.
- Truyện cổ tích thường có các nhân vật ma quỷ.
Ma mãnh (tính từ): Tinh ranh, quỷ quyệt.
- Đứa bé đó ma mãnh lắm, đừng có tin nó.
Ma trận (danh từ): Một khái niệm trong toán học; trong đời sống còn dùng ví von chỉ tình huống phức tạp, rối rắm.
- Tôi cảm thấy lạc lối trong ma trận của những quy định hành chính.
- Hồn (danh từ): Linh hồn, phần phi vật chất của con người sau khi chết.
- Bóng (danh từ): Bóng hình (thường dùng trong "bóng ma").
- Ảo (tính từ): Không có thực, hư ảo (gần nghĩa với "ma" khi là tính từ).
"Đi với ma mặc áo giấy": Phải biết thích nghi, hòa hợp với hoàn cảnh hoặc với những người mình đang tiếp xúc, dù đó là môi trường xấu.
- Làm ăn trong môi trường ấy, đôi khi cũng phải "đi với ma mặc áo giấy".
"Quỷ tha ma bắt": Câu nói thể hiện sự bực tức, nguyền rủa ai đó (Ước gì quỷ ma bắt đi).
- Thằng bé nghịch ngợm quá, quỷ tha ma bắt nó đi!
"Biết đâu ma ăn cỗ": Không thể biết trước được những mưu mô, âm mưu của kẻ khác.
- Hắn tỏ ra thân thiện, nhưng biết đâu ma ăn cỗ.
- I d. 1 (kết hợp hạn chế). Người đã chết. Thây ma*. Hồn ma. Đi đưa ma. Đám ma*. Làm ma* (làm đám ma). 2 Sự hiện hình của người chết, theo mê tín. Sợ ma không dám đi đêm. Xấu như ma. Bói ra ma, quét nhà ra rác (tng.). 3 (kng.; dùng có kèm ý phủ định, thường trước nào). Người bất kì. Ở đấy có ma nào đâu. Chả ma nào biết. Nói thế có ma nó tin! (chẳng ai tin).
- II t. Chỉ có trên sổ sách hoặc báo cáo, chứ không có thật, do bịa ra nhằm đánh lừa. Bản báo cáo thành tích với những con số .