ma

/mɑ:/
Học thuật
Thân thiện
ma

Một đứa trẻ sợ ma trong đêm tối.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Người đã chết: Chỉ người đã qua đời.
    • Sự hiện hình của người chết (theo mê tín): Chỉ hình ảnh, bóng hình được cho của người chết hiện về.
    • (Khẩu ngữ; dùng kèm ý phủ định, thường trước "nào"): Người bất kỳ, ai đó (trong câu phủ định hoặc nghi vấn để nhấn mạnh không ai).
  2. Tính từ:

    • Chỉ trên sổ sách, báo cáo; không thật; bịa đặt: Dùng để chỉ những thứ không thực, chỉ tồn tại trên giấy tờ.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa người chết):

    • Gia đình đang tổ chức đám ma cho ông nội.
    • Theo truyền thống, con cháu phải đưa ma cha mẹ về nơi an nghỉ cuối cùng.
  • Danh từ (nghĩa bóng hình người chết):

    • Trẻ con thường sợ ma không dámmột mình trong bóng tối.
    • Câu chuyện ma đó khiến ai nghe cũng khiếp sợ.
  • Danh từ (nghĩa khẩu ngữ, chỉ người bất kỳ):

    • Trong phòng tối om, chẳng thấy ma nào cả.
    • Làm việc kiểu đó thì ma chịu!nói: chẳng ai chịu được)
  • Tính từ:

    • Doanh nghiệp đó khai khống nhiều khoản ma trong báo cáo tài chính.
    • Đừng tin vào những con số ma trong bản thống kê đó.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Xấu như ma": Rất xấu (về ngoại hình hoặc tính cách).

    • Sau một đêm thức trắng, mặt anh ta trông xấu như ma.
  • "Bói ra ma, quét nhà ra rác" (Thành ngữ): Việc tìm tòi, xem xét kỹ quá đôi khi lại phát hiện ra những điều rắc rối, không hay.

    • Anh đừng điều tra nữa, bói ra ma, quét nhà ra rác đấy.
  • " ra ma ": Chẳng ra gì, chẳng giá trị .

    • Bản báo cáo anh viết chẳng ra ma cả, toàn nói suông.
Biến thể từ gần giống
  • Ma quỷ (danh từ): Chỉ chung các thế lực siêu nhiên, hồn ma quỷ dữ theo quan niệm dân gian.

    • Truyện cổ tích thường các nhân vật ma quỷ.
  • Ma mãnh (tính từ): Tinh ranh, quỷ quyệt.

    • Đứa bé đó ma mãnh lắm, đừng tin .
  • Ma trận (danh từ): Một khái niệm trong toán học; trong đời sống còn dùng von chỉ tình huống phức tạp, rối rắm.

    • Tôi cảm thấy lạc lối trong ma trận của những quy định hành chính.
Từ đồng nghĩa
  • Hồn (danh từ): Linh hồn, phần phi vật chất của con người sau khi chết.
  • Bóng (danh từ): Bóng hình (thường dùng trong "bóng ma").
  • Ảo (tính từ): Không thực, hư ảo (gần nghĩa với "ma" khi tính từ).
Thành ngữ liên quan
  • "Đi với ma mặc áo giấy": Phải biết thích nghi, hòa hợp với hoàn cảnh hoặc với những người mình đang tiếp xúc, đó môi trường xấu.

    • Làm ăn trong môi trường ấy, đôi khi cũng phải "đi với ma mặc áo giấy".
  • "Quỷ tha ma bắt": Câu nói thể hiện sự bực tức, nguyền rủa ai đó (Ước quỷ ma bắt đi).

    • Thằng nghịch ngợm quá, quỷ tha ma bắt đi!
  • "Biết đâu ma ăn cỗ": Không thể biết trước được những mưu mô, âm mưu của kẻ khác.

    • Hắn tỏ ra thân thiện, nhưng biết đâu ma ăn cỗ.
ma

Một đứa trẻ sợ ma trong đêm tối.

  1. I d. 1 (kết hợp hạn chế). Người đã chết. Thây ma*. Hồn ma. Đi đưa ma. Đám ma*. Làm ma* (làm đám ma). 2 Sự hiện hình của người chết, theo mê tín. Sợ ma không dám đi đêm. Xấu như ma. Bói ra ma, quét nhà ra rác (tng.). 3 (kng.; dùng kèm ý phủ định, thường trước nào). Người bất . Ở đấy ma nào đâu. Chả ma nào biết. Nói thế ma tin! (chẳng ai tin).
  2. II t. Chỉ trên sổ sách hoặc báo cáo, chứ không thật, do bịa ra nhằm đánh lừa. Bản báo cáo thành tích với những con số .