mần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (đg.):
- Làm: Hành động thực hiện một công việc, một việc gì đó. Đây là từ địa phương, thường dùng trong khẩu ngữ.
- Nổi lên (về da): Da xuất hiện những nốt hay vết đỏ, thường do dị ứng, rôm sảy.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa "làm"):
- Mần chi đấy? (Làm gì đấy?)
- Tui mần xong việc rồi. (Tôi làm xong việc rồi.)
- Động từ (nghĩa "nổi lên trên da"):
- Rôm sảy mần cả cổ. (Rôm sảy nổi đầy cả cổ.)
- Da cháu bị mần đỏ. (Da cháu bị nổi đỏ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mần ăn": Làm ăn, kiếm sống.
- Anh ấy đi phương xa mần ăn. (Anh ấy đi phương xa làm ăn.)
- "Mần việc": Làm việc.
- Cả ngày mần việc nhà. (Cả ngày làm việc nhà.)
Biến thể và từ gần giống
- Làm: Từ phổ thông, đồng nghĩa với nghĩa chính của "mần".
- Nổi: Từ phổ thông, gần nghĩa với "mần" khi chỉ hiện tượng trên da.
Từ đồng nghĩa
- Thực hiện: Tiến hành, làm một việc gì đó.
- Gây ra: Làm cho xuất hiện, xảy ra.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Mần ra: Làm ra, tạo ra.
- Mần ra tiền. (Làm ra tiền.)
- Mần cho: Làm cho, khiến cho.
- Mần cho xong chuyện. (Làm cho xong chuyện.)
Thành ngữ liên quan
- Mần như ri: Làm như thế này (cách nói địa phương).
- Phải mần như ri mới đúng. (Phải làm như thế này mới đúng.)
- Mần chi mần lạ: Làm gì làm lạ (cách nói địa phương, thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thắc mắc).
- Mần chi mần lạ giữa trưa vậy? (Làm gì làm lạ giữa trưa vậy?)
- (đph) đg. Làm: Mần chi đấy?
- t. Nói da nổi những nốt hay vết đỏ: Rôm sảy mần cả cổ.