mới
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Vừa được tạo ra, chưa dùng hoặc chưa lâu, chưa cũ: Chỉ trạng thái của sự vật, đồ vật vừa được làm ra, mua về hoặc sử dụng trong thời gian ngắn.
- Vừa xuất hiện, chưa lâu: Chỉ người, sự việc, hiện tượng vừa gia nhập, xảy ra hoặc được biết đến trong một khoảng thời gian gần đây.
- Tiến bộ, hiện đại, phù hợp với thời đại: Chỉ phương pháp, tư tưởng, cách thức có tính chất cải tiến, không lỗi thời.
Phó từ:
- Vừa xảy ra, với thời gian chưa lâu: Dùng để chỉ một hành động, sự việc mới diễn ra trong quá khứ gần.
- Còn quá sớm, chưa nhiều thời gian: Nhấn mạnh khoảng thời gian từ khi bắt đầu một việc gì đó đến thời điểm nói là rất ngắn.
- Mãi đến (một thời điểm nào đó) mới xảy ra, không sớm hơn: Diễn tả một sự việc xảy ra muộn hơn so với dự kiến hoặc mong đợi.
Trợ từ:
- Từ nhấn mạnh mức độ, biểu thị sự ngạc nhiên, cảm thán: Đặt trước tính từ hoặc động từ để nhấn mạnh, làm tăng mức độ của đặc điểm, hành động được nói đến.
Liên từ (trong văn chương, tục ngữ):
- Chỉ có thể thực hiện được, biết được (khi có điều kiện gì): Biểu thị điều kiện cần thiết để dẫn đến một kết quả nào đó, thường dùng trong kết cấu "phải... mới...".
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Cô ấy mua một chiếc xe mới. (Chỉ chiếc xe vừa được sản xuất/mua, chưa dùng lâu.)
- Lớp chúng tôi có một học sinh mới. (Chỉ học sinh vừa chuyển đến, chưa lâu.)
- Chúng ta cần áp dụng những phương pháp mới. (Chỉ phương pháp tiến bộ, hiện đại.)
Phó từ:
- Anh ấy mới về đến nhà. (Hành động "về" vừa xảy ra.)
- Họ mới quen nhau được một tuần. (Khoảng thời gian "quen nhau" còn rất ngắn.)
- Tôi phải đợi đến tối mới gặp được ông ấy. (Việc "gặp được" xảy ra muộn, vào buổi tối.)
Trợ từ:
- Bộ phim ấy mới hay làm sao! (Nhấn mạnh mức độ "hay" đáng ngạc nhiên.)
- Nó chạy mới nhanh chứ! (Nhấn mạnh tốc độ chạy rất nhanh.)
Liên từ:
- Có công mài sắt, có ngày nên kim. (Tục ngữ: Điều kiện "có công mài sắt" là cần để đạt kết quả "nên kim".)
Các cách sử dụng nâng cao
"mới đây": cách đây không lâu, vừa rồi.
- Sự kiện mới đây đã thu hút sự chú ý của công chúng.
"mới toanh": rất mới, hoàn toàn mới (nhấn mạnh).
- Cậu ấy khoe chiếc điện thoại mới toanh.
"mới hay" (trong văn nói): biểu thị sự phát hiện, nhận ra điều gì đó.
- Nghe anh nói tôi mới hay là họ đã chuyển đi.
Biến thể và từ gần giống
Mới mẻ (tính từ): có tính chất mới, chưa từng có hoặc chưa quen thuộc.
- Trải nghiệm này thật mới mẻ đối với tôi.
Mới tinh (tính từ): rất mới, còn nguyên vẹn như mới làm ra.
- Trang phục mới tinh cho buổi lễ.
Tân (tính từ, từ Hán Việt): mới (thường dùng trong từ ghép Hán Việt).
- tân binh, tân gia, tân thời.
Từ đồng nghĩa
- Tươi: mới, còn tươi (thường cho hoa quả, thực phẩm, tin tức).
- Non trẻ: mới, còn trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm (dùng cho người, tổ chức).
- Hiện đại: mới, tiến bộ, phù hợp với thời đại (về phong cách, công nghệ).
Từ trái nghĩa
- Cũ: đã có từ lâu, đã qua sử dụng.
- Lâu: đã có thời gian dài.
- Lỗi thời: không còn phù hợp với thời đại.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Có mới nới cũ: Khi có cái mới thì coi thường, bỏ rơi cái cũ.
- Cũ người mới ta: Vật cũ của người khác nhưng là mới đối với mình.
- Bình cũ rượu mới: Hình thức cũ nhưng nội dung mới mẻ.
- Thức khuya mới biết đêm dài: Phải trải qua, chịu đựng mới thấu hiểu hết sự khó khăn, dài lâu của việc gì đó.
- 1 đgt. Người gõ mõ, rao mõ trong làng, theo cách gọi thông tục: thằng mới.
- 2 I. tt. 1. Vừa làm mà chưa dùng hoặc chưa lâu, chưa cũ: bộ quần áo mới ngôi nhà mới. 2. Vừa có, chưa lâu: học sinh mới người bạn mới. 3. Tiến bộ, thích hợp với thời đại: cách làm ăn mới tư tưởng mới. II. pht. 1. Với thời gian chưa lâu: nó mới đến mới năm ngoái thôi. 2. Còn quá sớm, chưa nhiều thời gian: Họ mới gặp nhau được vài lần. 3. Mãi đến thời gian nào đó, không sớm hơn: đến trưa mới xong. III. trt. Từ nhấn mạnh mức độ, tỏ ra hết sức ngạc nhiên: Nó nói mới thú vị làm sao!
- 3 lt. Chỉ có thể thực hiện được, biết được (khi có điều kiện gì): Có thực mới vực được đạo (tng.) Thức khuya mới biết đêm dài, ở lâu mới biết con người có nhân (tng.).