mới

Học thuật
Thân thiện
mới

Mẹ mua cho em một chiếc cặp sách mới.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Vừa được tạo ra, chưa dùng hoặc chưa lâu, chưa : Chỉ trạng thái của sự vật, đồ vật vừa được làm ra, mua về hoặc sử dụng trong thời gian ngắn.
    • Vừa xuất hiện, chưa lâu: Chỉ người, sự việc, hiện tượng vừa gia nhập, xảy ra hoặc được biết đến trong một khoảng thời gian gần đây.
    • Tiến bộ, hiện đại, phù hợp với thời đại: Chỉ phương pháp, tư tưởng, cách thức tính chất cải tiến, không lỗi thời.
  2. Phó từ:

    • Vừa xảy ra, với thời gian chưa lâu: Dùng để chỉ một hành động, sự việc mới diễn ra trong quá khứ gần.
    • Còn quá sớm, chưa nhiều thời gian: Nhấn mạnh khoảng thời gian từ khi bắt đầu một việc đó đến thời điểm nói rất ngắn.
    • Mãi đến (một thời điểm nào đó) mới xảy ra, không sớm hơn: Diễn tả một sự việc xảy ra muộn hơn so với dự kiến hoặc mong đợi.
  3. Trợ từ:

    • Từ nhấn mạnh mức độ, biểu thị sự ngạc nhiên, cảm thán: Đặt trước tính từ hoặc động từ để nhấn mạnh, làm tăng mức độ của đặc điểm, hành động được nói đến.
  4. Liên từ (trong văn chương, tục ngữ):

    • Chỉ có thể thực hiện được, biết được (khi điều kiện ): Biểu thị điều kiện cần thiết để dẫn đến một kết quả nào đó, thường dùng trong kết cấu "phải... mới...".
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • ấy mua một chiếc xe mới. (Chỉ chiếc xe vừa được sản xuất/mua, chưa dùng lâu.)
    • Lớp chúng tôi một học sinh mới. (Chỉ học sinh vừa chuyển đến, chưa lâu.)
    • Chúng ta cần áp dụng những phương pháp mới. (Chỉ phương pháp tiến bộ, hiện đại.)
  • Phó từ:

    • Anh ấy mới về đến nhà. (Hành động "về" vừa xảy ra.)
    • Họ mới quen nhau được một tuần. (Khoảng thời gian "quen nhau" còn rất ngắn.)
    • Tôi phải đợi đến tối mới gặp được ông ấy. (Việc "gặp được" xảy ra muộn, vào buổi tối.)
  • Trợ từ:

    • Bộ phim ấy mới hay làm sao! (Nhấn mạnh mức độ "hay" đáng ngạc nhiên.)
    • chạy mới nhanh chứ! (Nhấn mạnh tốc độ chạy rất nhanh.)
  • Liên từ:

    • công mài sắt, ngày nên kim. (Tục ngữ: Điều kiện " công mài sắt" cần để đạt kết quả "nên kim".)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mới đây": cách đây không lâu, vừa rồi.

    • Sự kiện mới đây đã thu hút sự chú ý của công chúng.
  • "mới toanh": rất mới, hoàn toàn mới (nhấn mạnh).

    • Cậu ấy khoe chiếc điện thoại mới toanh.
  • "mới hay" (trong văn nói): biểu thị sự phát hiện, nhận ra điều đó.

    • Nghe anh nói tôi mới hay họ đã chuyển đi.
Biến thể từ gần giống
  • Mới mẻ (tính từ): tính chất mới, chưa từng hoặc chưa quen thuộc.

    • Trải nghiệm này thật mới mẻ đối với tôi.
  • Mới tinh (tính từ): rất mới, còn nguyên vẹn như mới làm ra.

    • Trang phục mới tinh cho buổi lễ.
  • Tân (tính từ, từ Hán Việt): mới (thường dùng trong từ ghép Hán Việt).

    • tân binh, tân gia, tân thời.
Từ đồng nghĩa
  • Tươi: mới, còn tươi (thường cho hoa quả, thực phẩm, tin tức).
  • Non trẻ: mới, còn trẻ, chưa nhiều kinh nghiệm (dùng cho người, tổ chức).
  • Hiện đại: mới, tiến bộ, phù hợp với thời đại (về phong cách, công nghệ).
Từ trái nghĩa
  • : đã từ lâu, đã qua sử dụng.
  • Lâu: đã thời gian dài.
  • Lỗi thời: không còn phù hợp với thời đại.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • mới nới : Khi cái mới thì coi thường, bỏ rơi cái .
  • người mới ta: Vật của người khác nhưng mới đối với mình.
  • Bình rượu mới: Hình thức nhưng nội dung mới mẻ.
  • Thức khuya mới biết đêm dài: Phải trải qua, chịu đựng mới thấu hiểu hết sự khó khăn, dài lâu của việc đó.
mới

Mẹ mua cho em một chiếc cặp sách mới.

  1. 1 đgt. Người , rao trong làng, theo cách gọi thông tục: thằng mới.
  2. 2 I. tt. 1. Vừa làm chưa dùng hoặc chưa lâu, chưa : bộ quần áo mới ngôi nhà mới. 2. Vừa , chưa lâu: học sinh mới người bạn mới. 3. Tiến bộ, thích hợp với thời đại: cách làm ăn mới tư tưởng mới. II. pht. 1. Với thời gian chưa lâu: mới đến mới năm ngoái thôi. 2. Còn quá sớm, chưa nhiều thời gian: Họ mới gặp nhau được vài lần. 3. Mãi đến thời gian nào đó, không sớm hơn: đến trưa mới xong. III. trt. Từ nhấn mạnh mức độ, tỏ ra hết sức ngạc nhiên: nói mới thú vị làm sao!
  3. 3 lt. Chỉ có thể thực hiện được, biết được (khi điều kiện ): thực mới vực được đạo (tng.) Thức khuya mới biết đêm dài, ở lâu mới biết con người nhân (tng.).