ngoằn ngoèo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có hình dạng uốn khúc, cong đi cong lại nhiều lần một cách không thẳng: Dùng để miêu tả đường nét, hình dạng hoặc đường đi không thẳng mà có nhiều khúc quanh, lượn vòng.
- Không ngay ngắn, thẳng thớm: Có thể dùng để miêu tả những thứ có đường nét phức tạp, rối rắm.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Con đường lên núi rất ngoằn ngoèo. (Con đường có nhiều khúc cua, lượn vòng.)
- Nhìn tia chớp ngoằn ngoèo trên bầu trời. (Tia chớp có hình dạng uốn khúc, zigzag.)
- Chữ viết của em bé còn ngoằn ngoèo. (Nét chữ cong queo, không ngay ngắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để miêu tả ý nghĩ bất thường, không ngay thẳng:
- Suy nghĩ ngoằn ngoèo khó mà đoán được. (Ý nghĩ quanh co, phức tạp, không thẳng thắn.)
- Dùng trong văn học để tăng tính hình tượng:
- Dòng suối nhỏ ngoằn ngoèo uốn mình qua những tảng đá. (Dòng suối chảy quanh co, uốn lượn.)
Biến thể và từ gần giằng
- Ngoằn ngà ngoằn ngoèo (tính từ): Cách nói nhấn mạnh, tăng cường mức độ của "ngoằn ngoèo".
- Con đường mòn ngoằn ngà ngoằn ngoèo trong rừng.
- Vằn vèo (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự quanh co, uốn khúc.
- Đường làng vằn vèo.
Từ đồng nghĩa
- Quanh co: Có nhiều chỗ uốn cong, không thẳng (thường dùng cho đường đi, lời nói).
- Khúc khuỷu: Có nhiều chỗ gập ghềnh, lên xuống hoặc cong (thường nhấn mạnh độ khó đi).
- Uốn lượn: Cong và chuyển động mềm mại thành hình sóng.
Từ trái nghĩa
- Thẳng tắp: Rất thẳng, không có chỗ cong.
- Thẳng băng: Thẳng một đường, không quanh co.
- Ngay ngắn: Thẳng và đều đặn, có trật tự.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Đường đi nước bước ngoằn ngoèo: Chỉ cách làm việc, suy nghĩ hoặc hành động không trực tiếp, rõ ràng, nhiều mưu mẹo.
- Anh ta tính toán đường đi nước bước ngoằn ngoèo lắm.
- Ngoằn ngoèo như con giun: So sánh để nhấn mạnh hình dáng uốn khúc nhiều, không thẳng.
- Sợi dây thừng cũ ngoằn ngoèo như con giun.
- Cg. Ngoằn ngà ngoằn ngoèo, vằn vèo. Cong đi cong lại nhiều lần: Đường ngoằn ngoèo.