ngoại
- Tính từ:
- Thuộc về dòng họ bên mẹ: Chỉ quan hệ huyết thống, thân thuộc về phía gia đình của người mẹ.
- Có nguồn gốc từ nước ngoài, không phải trong nước: Chỉ những thứ được sản xuất, chế tạo hoặc có xuất xứ từ quốc gia khác.
- Đã vượt quá một mốc nào đó (thường là về tuổi tác): Biểu thị một số lượng, đặc biệt là tuổi, đã ở mức hơn, trên một con số tròn.
Thuộc về dòng họ bên mẹ:
- Cô ấy có giọng hát hay được thừa hưởng từ dòng họ ngoại.
- Mỗi dịp Tết, chúng tôi lại về quê thăm ông bà ngoại.
Có nguồn gốc từ nước ngoài:
- Cửa hàng này chuyên bán các loại hàng ngoại nhập khẩu.
- Anh ấy thích dùng máy ảnh ngoại hơn vì chất lượng tốt.
Đã vượt quá một mốc:
- Cụ ông ấy tuổi đã ngoại bảy mươi nhưng vẫn còn rất minh mẫn.
- Cô ấy ngoại ba mươi rồi mà vẫn chưa có ý định lập gia đình.
"Bên ngoại": Cách gọi chung cho gia đình, họ hàng thuộc bên mẹ.
- Lễ cưới sẽ có đầy đủ họ hàng bên nội lẫn bên ngoại.
"Ngoại lai": (Từ ghép) Chỉ những yếu tố, sự vật có nguồn gốc từ bên ngoài, du nhập vào.
- Chúng ta cần biết tiếp thu có chọn lọc những yếu tố ngoại lai.
"Ngoại ngữ": (Từ ghép) Ngôn ngữ của nước ngoài.
- Thông thạo ngoại ngữ là một lợi thế lớn trong công việc.
Ngoại quốc (danh từ): Chỉ nước ngoài.
- Anh ấy đã có thời gian dài sinh sống ở ngoại quốc.
Ngoại ô (danh từ): Vùng đất ở rìa, bao quanh khu vực trung tâm thành phố.
- Gia đình tôi sống ở khu ngoại ô yên tĩnh.
Ngoại giới (danh từ): Thế giới bên ngoài, đối lập với nội tâm, nội giới.
- Thiền giúp tâm trí tách khỏi những ồn ào của ngoại giới.
- Bên mẹ: (Về quan hệ) Cùng chỉ gia đình phía mẹ.
- Ngoại nhập: (Về xuất xứ) Cùng chỉ hàng hóa nhập từ nước ngoài.
- Trên, hơn: (Về số lượng) Cùng biểu thị mức độ vượt quá.
- Nội: (Về quan hệ) Chỉ bên gia đình cha. (Về xuất xứ) Chỉ hàng nội địa, trong nước.
"Trong ấm ngoài êm": (Có chứa từ "ngoài" - cùng trường nghĩa chỉ bên ngoài) Thành ngữ chỉ cảnh gia đình hòa thuận, yên ấm cả trong nhà lẫn ngoài xã hội.
- Cả đời ông bà cố gắng để gia đình được trong ấm ngoài êm.
"Ngoài mặt như bún trong lòng như cháo": (Có chứa từ "ngoài") Thành ngữ chỉ những người bề ngoài tỏ ra ngay thẳng, tốt đẹp nhưng trong lòng lại xảo quyệt, không thật thà.
- t. 1. Thuộc dòng mẹ: Ông ngoại; Họ ngoại. 2. Từ nước khác đến, thuộc nước ngoài: Hàng ngoại. 3. Đã quá: Tuổi đã ngoại bốn mươi.