ngoài
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Phía không thuộc phạm vi được xác định: Chỉ vị trí, không gian ở bên ngoài một giới hạn, ranh giới, hoặc phạm vi nào đó, trái với "trong".
- Bề mặt, phần bên ngoài: Chỉ phần bề mặt, lớp ngoài cùng của một vật thể.
- Vùng địa lý phía Bắc: Trong ngữ cảnh Việt Nam, chỉ vùng đất phía Bắc so với một địa phương được lấy làm mốc (thường là từ miền Trung trở ra).
Tính từ (dùng trước danh từ):
- Thuộc về phía ngoài: Miêu tả đặc tính, vị trí ở bên ngoài.
- Vượt quá một giới hạn: Chỉ số lượng, thời gian, hoặc phạm vi vượt ra ngoài một mốc xác định.
- Không bao gồm, ngoại trừ: Chỉ những gì không nằm trong một nhóm, phạm vi đã định.
Giới từ:
- Ở phía bên ngoài: Biểu thị nơi chốn, vị trí diễn ra sự việc là ở bên ngoài một không gian nào đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ấy đang đứng ở ngoài. (Vị trí không thuộc phạm vi bên trong.)
- Mặt ngoài của cuốn sách rất đẹp. (Phần bề mặt bên ngoài.)
- Gia đình tôi sống ở ngoài Bắc. (Vùng địa lý phía Bắc.)
Tính từ (dùng trước danh từ):
- Cô ấy mặc một chiếc áo ngoài. (Chiếc áo ở lớp ngoài cùng.)
- Ông ấy đã ngoài bảy mươi tuổi. (Tuổi tác vượt quá con số bảy mươi.)
- Ngoài vấn đề chính, chúng ta còn nhiều việc khác. (Những vấn đề không thuộc phạm vi chính đã nêu.)
Giới từ:
- Bọn trẻ chạy nhảy ngoài sân. (Hành động diễn ra ở không gian bên ngoài sân.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ngoài ... ra": Cấu trúc dùng để liệt kê hoặc nhấn mạnh yếu tố bổ sung, hoặc yếu tố duy nhất được ngoại lệ.
- Ngoài tiếng Anh ra, tôi còn học tiếng Pháp. (Bổ sung thêm một yếu tố.)
- Không ai biết chuyện này, ngoài anh ấy ra. (Chỉ một ngoại lệ duy nhất.)
"ngoài như" / "ngoài là": (Cách nói dân gian) Dùng để so sánh, ví von vẻ bề ngoài.
- Nhìn ngoài thì có vẻ khó, nhưng trong lại dễ. (Nhận xét dựa trên biểu hiện bên ngoài.)
Biến thể và từ gần giống
Bên ngoài (cụm danh từ/giới từ): Nhấn mạnh hơn về vị trí không gian ở phía ngoài.
- Áp lực bên ngoài rất lớn.
Ngoại (tiền tố): Dùng để tạo thành các từ ghép Hán Việt, chỉ tính chất ở bên ngoài, hoặc từ nơi khác đến.
- Ngoại giao (quan hệ với bên ngoài).
- Ngoại lai (từ bên ngoài đến).
Phía ngoài (cụm danh từ): Chỉ hướng hoặc phần không gian ở bên ngoài.
Từ đồng nghĩa
- Bên ngoài: (Chỉ vị trí).
- Ngoại trừ: (Chỉ sự loại trừ, khi "ngoài" dùng với nghĩa không bao gồm).
- Vượt quá: (Khi "ngoài" chỉ giới hạn về số lượng, thời gian).
Từ trái nghĩa
- Trong: (Chỉ vị trí bên trong, phạm vi được bao gồm).
- Nội: (Tiền tố chỉ bên trong, như nội bộ, nội tâm).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã tường": (Tục ngữ) Việc trong nhà chưa rõ thì người ngoài đã biết hết. Ý nói khó giữ kín chuyện nội bộ.
- "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn": Nhấn mạnh giá trị bên trong quan trọng hơn vẻ bề ngoài (có liên quan đến khái niệm "ngoài" là bề ngoài).
- "Xem mặt mà bắt hình dong": Phán đoán dựa vào vẻ bề ngoài (liên quan đến nghĩa "bề ngoài" của từ "ngoài").
- I d. 1 Phía những vị trí không thuộc phạm vi được xác định nào đó; trái với trong. Nhìn ra ngoài. Ai đứng ngoài kia? Yếu tố ngoài hệ thống. Dư luận trong và ngoài nước. Nước ngoài*. 2 Tập hợp những vị trí tuy thuộc phạm vi được xác định nào đó, nhưng nằm ở ranh giới và hướng ra phía những vật xung quanh. Mặt ngoài của cái tủ. Bệnh ngoài da. Áo khoác ngoài. Nhìn bề ngoài. 3 (dùng phụ sau d.). Phía trước so với phía sau, hoặc phía những vị trí ở xa trung tâm so với phía những vị trí ở gần trung tâm; trái với trong. Nhà ngoài. Vây vòng trong vòng ngoài. 4 Vùng địa lí ở vào phía bắc so với địa phương được xác định làm mốc, trong phạm vi đất nước Việt Nam; trái với trong. Ra Hà Nội, ăn Tết ở ngoài ấy. Quà của bà con ngoài này gửi biếu trong đó. 5 (dùng trước d.). Khoảng thời gian sau thời điểm xác định làm mốc không bao lâu. Ra ngoài Tết. Ngoài rằm thì gặt. Tuổi ngoài năm mươi. 6 (dùng trước d.). Phạm vi những gì không trong phạm vi được xác định. Lớp học ngoài giờ. Kết quả ngoài sức tưởng tượng. Việc làm ngoài ý muốn. 7 (dùng trước d.). Phạm vi những gì khác, không kể những cái được xác định. Ngoài báo cáo chính, còn có nhiều báo cáo bổ sung. Ngoài tiền lương ra, không có khoản thu nhập nào khác. Không ai, ngoài anh ta.
- II k. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nơi sự vật nói đến tồn tại hoặc sự việc, hiện tượng nói đến xảy ra, nơi đó được coi là ở phía , vùng ngoài so với vị trí lấy làm mốc. Trẻ đang chơi ngoài sân. Đứng ngoài đường nhìn vào nhà. Ngoài Bắc đang mùa mưa. Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã tường (tng.).