nhàm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nhàm dùng để miêu tả điều gì đó đã quá quen thuộc, được lặp đi lặp lại nhiều lần đến mức trở nên tẻ nhạt, không còn gây hứng thú hoặc thậm chí gây khó chịu, chán ngán cho người tiếp nhận.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Câu chuyện đó nghe mãi thấy nhàm. (Câu chuyện đó nghe nhiều lần thấy chán.)
- Trò đùa nhàm chán không ai buồn cười. (Trò đùa sáo rỗng, chán ngắt không ai buồn cười.)
- Chủ đề thảo luận đã trở nên nhàm vì không có ý tưởng mới. (Chủ đề thảo luận đã trở nên nhàm chán vì không có ý tưởng mới.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nhàm tai": Nghe nhiều đến mức chán, không muốn nghe nữa.
- Lời phàn nàn ấy đã nhàm tai. (Lời phàn nàn ấy nghe nhiều quá thành ra chán ngấy.)
- "Nhàm mắt": Nhìn nhiều đến mức chán, không còn thấy thú vị.
- Cảnh tượng đơn điệu ấy đã nhàm mắt. (Cảnh tượng đơn điệu ấy nhìn mãi thấy chán.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhàm chán (tính từ): Nhấn mạnh sự tẻ nhạt, thiếu sự mới mẻ hoặc hấp dẫn.
- Buổi họp diễn ra rất nhàm chán. (Buổi họp diễn ra rất tẻ nhạt.)
- Sáo nhàm (tính từ): Chỉ những lời nói, ý tưởng cũ kỹ, rập khuôn, không có giá trị.
- Những lời giáo điều sáo nhàm. (Những lời giáo điều sáo rỗng, cũ kỹ.)
Từ đồng nghĩa
- Tẻ nhạt: Thiếu sự thú vị, sinh động.
- Sáo rỗng: (Thường dùng cho lời nói, văn chương) Cũ kỹ, rập khuôn, trống rỗng.
- Chán ngán: Cảm giác mệt mỏi, không còn hứng thú.
Từ trái nghĩa
- Mới mẻ: Có tính chất chưa từng có hoặc ít thấy, gây hứng thú.
- Hấp dẫn: Có sức lôi cuốn, thu hút.
- Lạ lẫm: Xa lạ, chưa quen biết, gây tò mò.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Nhàm như cơm nếp nát: (Thành ngữ) Ví von điều gì đó quá quen thuộc, lặp lại đến mức vô vị, chán ngắt.
- Nghe anh ta kể chuyện cũ nhàm như cơm nếp nát. (Nghe anh ta kể chuyện cũ chán ngắt.)
- Nói nhàm: Nói đi nói lại mãi một điều khiến người nghe thấy chán.
- Đừng nói nhàm mãi một vấn đề. (Đừng nói đi nói lại mãi một vấn đề.)
- t. Thường quá và lặp lại nhiều lần khiến người ta chán : Nhắc lại mãi câu nói đùa làm gì cho nhàm.