phiền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có tâm trạng buồn bực, khó chịu vì phải lo nghĩ, bận tâm nhiều: Chỉ trạng thái tinh thần nặng nề, không thoải mái do những suy nghĩ, lo lắng gây ra.
- Rắc rối, gây ra nhiều điều phức tạp, bận lòng: Chỉ tính chất của một việc gì đó phức tạp, không đơn giản, khiến người ta phải bận tâm giải quyết.
Động từ:
- Làm phiền, quấy rầy (ai đó): Hành động gây ra sự bất tiện, mất thời gian hoặc sự khó chịu cho người khác, thường do nhờ vả hoặc làm gián đoạn họ.
- Nhờ vả (một cách lịch sự): Dùng trong lời yêu cầu, nhờ ai đó làm việc gì một cách nhã nhặn, thể hiện sự tôn trọng và ý thức rằng có thể gây bận lòng cho họ.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Cha mẹ phiền vì nỗi con hư. (Cha mẹ buồn bực, lo lắng vì con cái hư hỏng.)
- Nhỡ tàu thì phiền lắm. (Nếu lỡ chuyến tàu thì sẽ rất rắc rối, phiền phức.)
- Công việc này phiền lắm, không đơn giản đâu. (Công việc này rất rắc rối, không đơn giản đâu.)
Động từ:
- Xin đừng làm phiền tôi lúc này. (Xin đừng quấy rầy tôi lúc này.)
- Phiền anh chuyển hộ bức thư này. (Nhờ anh chuyển giúp bức thư này [một cách lịch sự].)
- Tôi không muốn phiền đến ai, nên tự làm lấy. (Tôi không muốn làm phiền ai, nên tự mình làm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm phiền": Cụm động từ phổ biến nhất, chỉ hành động gây ra sự bất tiện, quấy rầy.
- Tôi xin lỗi vì đã làm phiền anh trong giờ nghỉ trưa.
- "Thấy phiền" / "Cảm thấy phiền": Diễn tả cảm giác bản thân đang khó chịu, bận lòng.
- Tôi thấy phiền trong lòng vì chuyện đó.
- "Phiền phức": Nhấn mạnh mức độ rắc rối, nhiều vấn đề phát sinh.
- Thủ tục hành chính quá phiền phức.
- "Phiền hà": Tương tự "phiền phức", nhưng thường nhấn mạnh đến sự rầy rà, gây khó dễ.
- Anh ta cứ cố tình phiền hà người khác.
Biến thể và từ gần giống
- Phiền phức (tính từ): Rắc rối, nhiều chi tiết nhỏ nhặt gây khó khăn, mất thời gian.
- Phiền hà (tính từ/động từ): Gây ra nhiều điều rắc rối, khó chịu một cách không cần thiết; có thể hàm ý cố ý gây khó dễ.
- Phiền muộn (tính từ): (Văn chương) Buồn phiền, ưu tư sâu sắc.
- Phiền não (danh từ): (Phật giáo, văn chương) Chỉ những nỗi khổ tinh thần, những điều làm cho tâm trí bấn loạn.
Từ đồng nghĩa
- Bận lòng (động từ): Lo nghĩ, để tâm đến điều gì đó khiến không yên.
- Quấy rầy (động từ): Làm mất sự yên tĩnh, gây khó chịu cho người khác.
- Rắc rối (tính từ): Phức tạp, có nhiều vấn đề nhỏ lẻ liên quan.
- Rầy rà (tính từ): Lôi thôi, gây nhiều khó khăn vụn vặt.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Trong tiếng Việt, khái niệm "phrasal verb" không hoàn toàn tương đương. Dưới đây là các cụm động từ phổ biến với "phiền") - Làm phiền: Gây ra sự bất tiện, quấy rầy. - Xin lỗi vì đã làm phiền bạn. - Nhờ phiền: Cách nói lịch sự để nhờ vả. - Nhờ phiền cô chỉ giúp đường đến bưu điện. - Thấy phiền: Cảm thấy khó chịu, bực mình. - Nghe mãi một bài hát cũng thấy phiền.
Thành ngữ liên quan
- Phiền đời lắm nỗi: (Văn chương) Cuộc đời có nhiều điều khiến con người phải buồn phiền, lo lắng.
- Tránh voi chẳng xấu mặt nào, tránh phiền chẳng tổn hao tấm lòng: Khuyên người ta nên tránh những điều phiền phức, rắc rối không cần thiết để giữ cho tâm hồn được thanh thản.
- I t. 1 Có tâm trạng buồn, khó chịu vì phải lo nghĩ nhiều. Cha mẹ phiền vì nỗi con hư. 2 Rầy rà, rắc rối, sinh nhiều chuyện phải bận lòng. Nhỡ tàu thì phiền lắm. Nhờ vả nhiều cũng phiền. Làm phiền ông ấy nhiều quá.
- II đg. Quấy rầy do nhờ vả điều gì đó (thường dùng trong lời yêu cầu một cách lịch sự người khác làm việc gì). Tự làm lấy, không muốn đến ai. Phiền anh chuyển hộ bức thư.