phường
Học thuậtThân thiện
Ủy ban nhân dân phường nằm ở góc phố với lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trước cổng.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Khu, xóm của những người cùng làm một nghề (nghĩa cũ): Chỉ một khu vực dân cư nơi tập trung những người hành nghề giống nhau.
- Tổ chức nghề nghiệp, hội của những người cùng nghề (nghĩa cũ): Chỉ một đoàn thể, hội nhóm được lập ra để bảo vệ quyền lợi và quy định hoạt động của một nghề.
- Đơn vị hành chính cấp dưới của quận, thuộc thành phố hoặc thị xã (nghĩa hiện đại): Là cấp hành chính địa phương, tương đương với xã ở nông thôn.
- Bọn, lũ người (thường mang nghĩa khinh bỉ, chê bai): Dùng để chỉ một nhóm người có chung một đặc điểm hay hành vi tiêu cực.
- (Phương ngữ) Họ, hụi: Chỉ hình thức góp vốn xoay vòng trong dân gian.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa cũ - khu vực nghề):
- Phố Hàng Bạc xưa là nơi sinh sống của phường thợ bạc.
- Danh từ (nghĩa cũ - tổ chức nghề):
- Ông ấy là trưởng phường của những người thợ mộc.
- Danh từ (nghĩa hiện đại - đơn vị hành chính):
- Gia đình tôi đang sinh sống tại phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm.
- Danh từ (nghĩa khinh bỉ):
- Bọn chúng chỉ là một phường lừa đảo.
- Danh từ (phương ngữ):
- Bà tôi thường góp phường để dành tiền mua sắm cuối năm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Phường phái": Chỉ các nhóm, bè phái (thường trong các tổ chức, hội đoàn).
- Trong hội đó, phường phái chia rẽ nhau rất phức tạp.
- "Đầu phường": Người đứng đầu một phường nghề hoặc một nhóm người.
- Cụ già được tôn làm đầu phường vì có tay nghề cao nhất.
Biến thể và từ gần giống
- Phường hội (danh từ): Từ ghép chỉ chung các tổ chức, hội nhóm nghề nghiệp hoặc xã hội.
- Các phường hội thủ công có vai trò quan trọng trong lịch sử.
- Tiểu khu (danh từ): Từ đồng nghĩa với "phường" trong nghĩa hành chính ở một số giai đoạn lịch sử hoặc vùng miền.
- Hội (danh từ): Tổ chức, đoàn thể của những người cùng chung mục đích (nghĩa rộng hơn, không chỉ về nghề).
Từ đồng nghĩa
- Hội (cho nghĩa tổ chức nghề).
- Khu (cho nghĩa hành chính).
- Bọn, lũ (cho nghĩa khinh bỉ).
- Họ, hụi (cho nghĩa phương ngữ).
Thành ngữ liên quan
- "Cá mè một lứa, chim di một *phường"*: Thành ngữ chê bai những kẻ cùng hạng, cùng loại xấu xa với nhau.
- Chúng nó chẳng khác gì cá mè một lứa, chim di một phường.
- "Một *phường đỏ đen"*: Chỉ nhóm người chuyên cờ bạc.
- Quán bar đó tụ tập toàn một phường đỏ đen.
Ủy ban nhân dân phường nằm ở góc phố với lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trước cổng.
- d. 1. Khu, xóm của những người cùng nghề (cũ) : Phường thợ nhuộm. 2. Tổ chức nghề nghiệp của những người cùng làm một nghề (cũ) : Phường bát âm. 3. Đơn vị hành chính tại một thành phố miền Nam, tương đương với một tiểu khu. 4. Bọn người làm những việc đáng khinh : Cũng phường bán thịt, cũng tay buôn người (K). 5. (đph). Bát họ.