phục

Học thuật
Thân thiện
phục

Một con mèo phục trong bụi cây để rình bắt con chuột.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chịu giỏi, hay, phải; thừa nhận kính nể tài năng, đức độ của người khác: Cảm thấy bị thuyết phục nể trước tài năng, phẩm chất hoặc hành động của ai đó.
    • Chịu đựng được, thích nghi được; khả năng chống chịu hoặc quen với một điều kiện nào đó: Cơ thể hoặc tinh thần có thể tiếp nhận thích ứng với một hoàn cảnh, môi trường hoặc tác động bên ngoài.
    • Ẩn nấp, núp chờ; giấu mìnhmột nơi để chờ đợi thời cơ hành động: Hành động giấu mình, không lộ diện, thường với mục đích tấn công bất ngờ hoặc quan sát.
dụ sử dụng
  • Động từ (Nghĩa 1: Thừa nhận kính nể):

    • Tôi rất phục tài nấu ăn của chị ấy. (Tôi rất thán phục tài nấu ăn của chị ấy.)
    • Cả đội đều phục lòng dũng cảm của anh. (Cả đội đều nể phục lòng dũng cảm của anh.)
  • Động từ (Nghĩa 2: Chịu đựng, thích nghi):

    • Anh ấy mới chuyển đến chưa phục thủy thổ. (Anh ấy mới chuyển đến chưa quen với khí hậu, thổ nhưỡng nơi này.)
    • Cơ thể tôi không phục được loại thuốc đó. (Cơ thể tôi không chịu đựng được loại thuốc đó.)
  • Động từ (Nghĩa 3: Ẩn nấp, núp chờ):

    • Binh lính phục trong rừng chờ địch. (Binh lính ẩn nấp trong rừng chờ quân địch.)
    • Cảnh sát phục sẵnngõ hẻm. (Cảnh sát đã mai phục sẵnngõ hẻm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Phục xuống": Cúi rạp người xuống, thường thể hiện sự tôn kính hoặc lễ phép.

    • Ông lão phục xuống lạy tạ trước bàn thờ. (Ông lão cúi rạp người xuống lạy tạ trước bàn thờ.)
  • "Phục tùng" (thuộc mục từ ghép, xem dưới): Vâng theo, tuân theo mệnh lệnh hoặc quyền lực.

  • "Phục chế" (thuộc mục từ ghép, xem dưới): Khôi phục, chế tạo lại cho giống nguyên bản.
Biến thể từ liên quan
  • Phục tùng (động từ): Vâng lời, tuân theo một cách tuyệt đối.
    • Người lính phải học cách phục tùng mệnh lệnh.
  • Phục chế (động từ): Làm lại, khôi phục cho giống với đồ cổ hoặc nguyên bản.
    • Các chuyên gia đang phục chế bức tranh quý.
  • Phục hồi (động từ): Làm cho trở lại trạng thái tốt, bình thường hoặc ban đầu.
    • Sau trận bão, thành phố đang dần phục hồi.
  • Phục trang (danh từ): Trang phục, y phục dành cho một vai diễn hoặc dịp đặc biệt.
    • Phục trang cho vở kịch rất công phu.
  • Phục kích (động từ/danh từ): Hành động hoặc trận đánh một bên ẩn nấp chờ đối phương đến để tấn công bất ngờ.
    • Đơn vị đặc công thực hiện một cuộc phục kích thành công.
Từ đồng nghĩa
  • Nể (động từ): Kính trọng, e sợ không dám khinh thường.
    • Mọi người đều nể anh sự chính trực.
  • Thán phục (động từ): Hết sức ngưỡng mộ kính phục.
    • Tôi thán phục ý chí của ấy.
  • Chịu đựng (động từ): Nhẫn nại, cam chịu những điều khó khăn, khó chịu.
    • Anh ấy khả năng chịu đựng áp lực rất tốt.
  • Mai phục (động từ): Ẩn nấp để chờ đánh úp (nghĩa tương tự thường dùng kết hợp với "phục").
    • Quân ta đã mai phục địch từ sáng sớm.
Cụm từ liên quan
  • Không phục:
    • Không thừa nhận, không kính nể.
      • Hắn tỏ ra không phục bất kỳ ai.
    • Không chịu đựng, không thích nghi được.
      • Trẻ con dễ bị không phục thủy thổ khi di chuyển xa.
  • Tâm phục khẩu phục (Thành ngữ): Trong lòng miệng đều thừa nhận đúng, giỏi; sự kính phục hoàn toàn.
    • Tài đối đáp của cậu khiến mọi người tâm phục khẩu phục.
phục

Một con mèo phục trong bụi cây để rình bắt con chuột.

  1. ẩn nấp chờ thời cơ hành động : Phụcngõ hẻm để đón đánh.
  2. đg. 1. Chịu giỏi, hay, phải : Phục tài làm thơ. 2. Chịu đựng được, đương được : Không phục thủy thổ.