rộm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nổi lên dày đặc và lan rộng: Dùng để mô tả tình trạng các nốt mụn nhỏ, mẩn ngứa hoặc mốc meo mọc lên nhiều, dày và lan khắp một bề mặt da hoặc vật thể.
- Có màu vàng rực, vàng ươm đều và đẹp mắt: (Thường dùng trong biến thể "vàng rộm") để chỉ màu vàng tươi, đều và trải rộng, thường gặp khi mô tả lúa chín, nắng thu.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa chính):
- Mùa hè nóng nực, lưng bé nổi rôm sảy rộm cả lên.
- Da mặt anh ấy bị dị ứng mỹ phẩm, nổi mẩn rộm hai bên má.
Tính từ (nghĩa màu sắc, trong cụm "vàng rộm"):
- Cánh đồng lúa chín vàng rộm trải dài đến tận chân trời.
- Nắng thu vàng rộm phủ lên những con phố nhỏ.
Các cách sử dụng nâng cao
"nổi rộm": cụm động từ thường dùng để diễn tả hiện tượng mụn, mẩn, mốc xuất hiện dày đặc.
- Vì ăn đồ hải sản, tay chân cô ấy nổi rộm những nốt mề đay.
"mọc rộm": cụm động từ tương tự "nổi rộm", nhấn mạnh sự mọc lên.
- Chiếc bánh mì cũ để lâu ngày đã mọc rộm nấm mốc.
Biến thể và từ gần giống
Vàng rộm (thành ngữ/tính từ): chỉ màu vàng đẹp, tươi và trải rộng.
- Màu vàng rộm của hoa cúc đặc trưng cho mùa thu Hà Nội.
Rôm (danh từ): một loại mụn nhỏ, mẩn đỏ thường do nóng gây ra, thường đi với "rộm" ("rôm mọc rộm").
Từ đồng nghĩa
- Chi chít: (tính từ) nhiều và dày đặc.
- Lấm tấm: (tính từ) có những đốm nhỏ li ti rải rác (nhưng mức độ ít hơn "rộm").
- Ửng vàng: (tính từ) có màu vàng nhẹ, hồng lên (thường dùng cho da mặt, khác với "vàng rộm" chỉ màu sắc thuần túy).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Nổi/Mọc rộm lên: nhấn mạnh hành động bắt đầu xuất hiện dày đặc.
- Chỉ sau một đêm, những nốt thủy đậu đã nổi rộm lên khắp người đứa trẻ.
Thành ngữ liên quan
- Vàng rộm cánh đồng: hình ảnh thơ mộng chỉ cánh đồng lúa chín vàng trải dài bát ngát.
- Quê hương em vào mùa gặt với hình ảnh vàng rộm cánh đồng.
- t. Nói mốc, mụn... nổi đều lên: Ghẻ lở mọc rộm khắp người.