RAM
/ræm/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Món ăn: Một món ăn được chế biến bằng cách gói nhân (thường là thịt băm cùng các gia vị) trong bánh đa (bánh tráng), sau đó đem rán (chiên) vàng giòn.
- Đơn vị đếm: Một xấp giấy, thường có số lượng là năm trăm tờ (tương đương với hai mươi thếp).
Ví dụ sử dụng
Danh từ (món ăn):
- Mẹ tôi làm món ram thịt heo rất ngon.
- Trong bữa tiệc, đĩa ram được ăn kèm với bánh tráng, rau sống và nước mắm chua ngọt.
Danh từ (đơn vị đếm):
- Nhà in vừa nhập về năm ram giấy A4.
- Một ram giấy in thường có 500 tờ.
Các cách sử dụng nâng cao
"Ram Sài Gòn": Cách gọi khác của món ăn này ở miền Nam, tương đương với "nem rán" ở miền Bắc.
- Ở Sài Gòn, ram còn được gọi là nem rán.
"Một ram giấy": Cụm từ chỉ định lượng giấy, thường dùng trong ngành in ấn, văn phòng.
- Anh ấy mua một ram giấy để in tài liệu cho dự án.
Biến thể và từ gần giống
Nem rán (danh từ): Tên gọi phổ biến ở miền Bắc cho món ăn "ram".
- Nem rán Hà Nội là một đặc sản nổi tiếng.
Chả ram (danh từ): Một tên gọi khác của món ăn này ở một số vùng miền.
- Quán ăn này có món chả ram đặc biệt.
Thếp (danh từ): Đơn vị đếm giấy nhỏ hơn, một ram thường bằng hai mươi thếp.
- Một thếp giấy thường có 25 tờ.
Từ đồng nghĩa
- Nem rán (đối với nghĩa món ăn).
- Xấp giấy (đối với nghĩa đơn vị đếm, nhưng không chỉ định rõ số lượng 500 tờ).
Lưu ý sử dụng
- Từ "ram" với nghĩa là món ăn mang tính chất địa phương (đph), được sử dụng phổ biến hơn ở miền Trung và miền Nam Việt Nam.
- Từ "ram" với nghĩa là đơn vị đếm giấy thường được dùng trong các ngữ cảnh chuyên môn như in ấn, công sở.
- (đph) d. Món ăn làm bằng bánh đa gói thịt và gia vị rán lên : Ram ngoài Bắc gọi là chả rán hoặc nem Sài Gòn.
- d. Xấp giấy gồm năm trăm tờ hoặc hai mươi thếp.