rám

Học thuật
Thân thiện
rám

Tháng tám nắng rám trái bưởi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Bị sém, bị cháy sém một phần bề mặt do tác động của nhiệt (thường nắng): Chỉ trạng thái bề mặt của da người, hoa quả, đồ vật bị thay đổi màu sắc (thường sậm hơn, nâu hoặc đen nhẹ) do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc nguồn nhiệt mạnh trong một thời gian.
    • màu nâu nhạt, màu đồng (chỉ làn da): Dùng để miêu tả làn da khỏe mạnh, màu nâu nhạt do phơi nắng, thường mang ý nghĩa tích cực về vẻ đẹp.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau kỳ nghỉ hèbiển, da ấy rám nắng trông rất khỏe khoắn.
    • Những trái ổi phơi ngoài nắng gắt đã bị rám vỏ.
    • Tháng tám nắng rám trái bưởi. (Thành ngữ)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Rám má hồng": Cụm từ thường dùng trong văn chương để miêu tả đôi ửng hồng, có thể pha chút màu nâu nhẹ của làn da khỏe mạnh, tạo vẻ đẹp tự nhiên.
    • gái miền quê với đôi rám hồng nắng gió.
  • "Rám nắng": Da bị sạm, sậm màu lại do tiếp xúc nhiều với ánh nắng.
    • Làn da rám nắng của người lao động.
Biến thể từ gần giống
  • Ram rám (tính từ, láy): Ở mức độ nhẹ, hơi rám.
    • Da anh ấy ram rám nâu trông rất phong trần.
  • Rám nẻ (động từ): Chỉ tình trạng da, đất bị khô, nứt nẻ thành những đường nhỏ do thiếu độ ẩm (khác với "rám" do nhiệt/nắng).
    • Mùa đông, da tay dễ bị rám nẻ.
Từ đồng nghĩa
  • Sạm: Da bị đen hoặc sậm màu đi (thường do nắng, có thể mang nghĩa tiêu cực hơn "rám").
  • Bánh mật: Chỉ làn da ngăm đen, khỏe mạnh (thường dùng với ý khen ngợi).
Từ trái nghĩa
  • Trắng: Màu da trắng, chưa bị tác động bởi nắng.
  • Hồng hào: Da màu hồng, thể hiện sức khỏe tốt.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Tháng tám nắng rám trái bưởi": Thành ngữ chỉ thời tiết tháng tám (Âm lịch) nắng gắt, đủ để làm chín, làm "rám" vỏ quả bưởi. Ý nói về cường độ mạnh của nắng hoặc một yếu tố tác động đủ để tạo ra sự thay đổi rõ rệt.
rám

Tháng tám nắng rám trái bưởi.

  1. t. Sém đi: Rám má hồng; Tháng tám nắng rám trái bưởi (tng).