rán
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm cho chín bằng cách cho vào dầu hoặc mỡ đang nóng: Đây là phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến, thường làm cho thực phẩm có lớp vỏ giòn và màu vàng.
- Cố gắng, gắng sức (cách dùng cũ, ít phổ biến): Từ này còn có một nghĩa cổ, đồng nghĩa với "ráng", chỉ sự nỗ lực, cố gắng hết sức mình.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa chế biến thực phẩm):
- Mẹ đang rán đậu phụ cho bữa tối.
- Món cá rán là đặc sản của quán ăn này.
- Để làm món bánh xèo, trước tiên phải rán thật giòn lớp vỏ.
- Động từ (nghĩa cố gắng - cách dùng cũ):
- Ông ấy rán sức làm việc để nuôi gia đình. (Cách nói cũ, ngày nay thường dùng "ráng sức" hoặc "cố gắng").
Các cách sử dụng nâng cao
- "Rán mỡ": Làm cho mỡ heo (lợn) chín và chảy ra thành chất béo lỏng (mỡ nước), dùng để nấu ăn.
- Bà ngoại thường rán mỡ để dành nấu các món xào.
- "Rán... ra mỡ" (thành ngữ, cách dùng cũ): Chỉ sự hà tiện, keo kiệt quá mức, cố vắt kiệt mọi thứ.
- Tính ông ấy keo lắm, rán sành ra mỡ cơ mà. (Ý nói rất keo kiệt, tiết kiệm từ những thứ nhỏ nhặt nhất).
Biến thể và từ liên quan
- Chiên (động từ): Từ đồng nghĩa phổ biến với "rán" (nghĩa chế biến thực phẩm). Ở miền Nam Việt Nam, "chiên" được dùng phổ biến hơn "rán".
- cá chiên, trứng chiên
- Ráng (động từ): Từ đồng nghĩa với nghĩa "cố gắng" của "rán". "Ráng" là cách dùng phổ biến và hiện đại hơn.
- Hãy ráng lên, sắp xong rồi!
- Rán giòn (cụm từ): Chỉ kết quả của việc rán làm cho thực phẩm có độ giòn.
- Bánh gối phải rán giòn mới ngon.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa chế biến: Chiên, quay (trong dầu mỡ).
- Nghĩa cố gắng (cũ): Ráng, cố gắng, nỗ lực, gắng sức.
Các cụm từ liên quan
- Rán lên (khẩu ngữ): Cụm từ khích lệ, động viên ai đó cố gắng thêm.
- Chỉ còn một chút nữa thôi, rán lên!
- Rán thêm (khẩu ngữ): Làm thêm một chút, cố thêm một chút.
- Anh rán thêm vài phút nữa cho xong báo cáo nhé.
- 1 đg. Làm cho chín trong dầu mỡ đun sôi. Đậu phụ rán vàng. Cá rán. Rán mỡ (làm cho thành mỡ nước chín).
- 2 đg. (cũ; id.). Ráng. Rán sức.